1. /

Thuốc Triplixam 10/2.5/5 điều trị bệnh tăng huyết áp

SP007615

Quy cách

Hộp 30 Viên

Nước sản xuất

Aland Islands

Công ty sản xuất

Servier (Ireland) Industries Ltd

Số Đăng Ký

VN3-8-17

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Xem hệ thống Nhà thuốc

Thuốc Triplixam 10/2.5/5 điều trị bệnh tăng huyết áp

Kích thước chữ

  • Mặc định

  • Lớn hơn

Mô tả sản phẩm

Thuốc Triplixam 10/2.5/5 là một loại thuốc kết hợp ba thành phần được sử dụng để điều trị tăng huyết áp. Thuốc này chứa ba hoạt chất chính: amlodipine, indapamide và perindopril, mỗi hoạt chất có cơ chế tác động riêng biệt giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả.

Với liều lượng cố định, Triplixam 10/2.5/5 mang đến sự tiện lợi cho người bệnh, giúp họ dễ dàng duy trì huyết áp ổn định và cải thiện sức khỏe tim mạch. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thuốc Triplixam 10/2.5/5, bao gồm thành phần, công dụng, cách dùng, Tác dụng phụ và những Lưu ý khi sử dụng thuốc.

Giới thiệu chung Thuốc Triplixam 10/2.5/5

Thuốc Triplixam 10/2.5/5 là một loại thuốc được thiết kế đặc biệt để điều trị tăng huyết áp. Thuốc này được sử dụng cho bệnh nhân đã được kiểm soát huyết áp khi kết hợp perindopril/indapamid và amlodipin với cùng hàm lượng.

Thuốc Triplixam 10/2.5/5 là thuốc gì?

Triplixam 10/2.5/5 là một loại thuốc phối hợp ba thành phần, chứa amlodipine (thuốc chẹn kênh calci), indapamide (thuốc lợi tiểu) và perindopril (thuốc ức chế men chuyển angiotensin). Ba thành phần này kết hợp với nhau tạo ra tác dụng hiệp đồng, giúp hạ huyết áp hiệu quả hơn so với việc sử dụng từng thành phần riêng lẻ.

Lưu ý trước khi sử dụng Thuốc Triplixam 10/2.5/5

  • Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng Triplixam 10/2.5/5.
  • Bạn cần thông báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, cho con bú hoặc có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.
  • Không nên tự ý sử dụng thuốc quá liều hoặc ngưng thuốc đột ngột.

Thành phần Thuốc Triplixam 10/2.5/5

Thành phần
Perindopril 10mg
Indapamid 2.5mg
Amlodipin  5mg
Tá dược vừa đủ

Chỉ Định Thuốc Triplixam 10/2.5/5

Triplixam 10/2.5/5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Tăng cường hiệu quả điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân đã được kiểm soát huyết áp khi phối hợp Perindopril/Indapamid và Amlodipin có cùng hàm lượng.

Đối tượng sử dụng Thuốc Triplixam 10/2.5/5

Triplixam 10/2.5/5 được chỉ định sử dụng cho người lớn, cụ thể là những bệnh nhân đã được kiểm soát huyết áp khi sử dụng kết hợp perindopril/indapamid và amlodipine với cùng hàm lượng.

Lưu ý:

  • Thuốc này không được khuyến cáo cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.
  • Không dùng thuốc cho trẻ em và trẻ vị thành niên.
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người cao tuổi, người suy thận hoặc suy gan.

Cách dùng & Liều dùng Thuốc Triplixam 10/2.5/5

Liều dùng Thuốc Triplixam 10/2.5/5

Liều dùng của Triplixam 10/2.5/5 được xác định bởi bác sĩ dựa trên tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Liều dùng thường là một viên mỗi ngày.

Cách dùng

Triplixam 10/2.5/5 được uống với nước, tốt nhất là uống vào buổi sáng và trước bữa ăn. Nên uống thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Dược Lý Thuốc Triplixam 10/2.5/5

Dược động học

Dược động học của Triplixam 10/2.5/5 là sự kết hợp của dược động học của từng thành phần riêng biệt:

Perindopril:

  • Hấp thu: Perindopril được hấp thu nhanh và nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 1 giờ.
  • Phân bố: Thể tích phân bố của perindoprilat dạng tự do khoảng 0,2 L/kg. Tỷ lệ liên kết của perindoprilat với protein huyết tương là 20%.
  • Chuyển hóa: Perindopril là một tiền thuốc. 27% liều uống perindopril hấp thu vào tuần hoàn chung dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính perindoprilat.
  • Thải trừ: Perindoprilat được thải trừ qua nước tiểu và thời gian bán thải của dạng tự do là khoảng 17 giờ, đạt trạng thái ổn định trong vòng 4 ngày.

Indapamid:

  • Hấp thu: Indapamid được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được ở người khoảng một giờ sau khi uống thuốc.
  • Phân bố: Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 79%.
  • Chuyển hóa và thải trừ: Thời gian bán thải dao động trong khoảng 14 và 24 giờ (trung bình là 18 giờ). Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu (70 % liều uống) và qua phân (22 %).

Amlodipin:

  • Hấp thu: Sau khi uống ở mức liều điều trị, amlodipin được hấp thu tốt với nồng độ đỉnh đạt được từ 6 - 12 giờ.
  • Phân bố: Thể tích phân bố khoảng 21 L/kg, 97,5% amlodipin trong máu liên kết với protein huyết tương.
  • Chuyển hóa: Amlodipin được chuyển hóa hóa mạnh ở gan.
  • Thải trừ: Thời gian bán thải thải trừ khỏi huyết tương khoảng 35 - 50 giờ và do đó có thể sử dụng thuốc liều một lần trong ngày.

Việc uống đồng thời perindopril indapamid và amlodipin không làm thay đổi các đặc tính dược động học so với uống riêng từng thành phần.

Dược lực học

Triplixam 10/2.5/5 là một thuốc phối hợp ba thành phần hạ huyết áp với các cơ chế bổ sung cho nhau giúp kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp.

  • Perindopril arginin là thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, giúp giãn mạch máu và giảm sức cản mạch máu ngoại biên, từ đó hạ huyết áp.
  • Indapamid là thuốc lợi tiểu nhóm chlorosulphamoyl, giúp cơ thể đào thải dịch, giảm thể tích tuần hoàn máu và hạ huyết áp.
  • Amlodipin là thuốc ức chế dòng ion calci thuộc nhóm dihydropyridin, giúp giãn mạch máu và giảm sức cản mạch máu ngoại biên, từ đó hạ huyết áp.

Đặc tính dược lý của Triplixam 10/2.5/5 là tổng hợp các đặc tính dược lý của từng thành phần riêng biệt. Thêm vào đó, sự kết hợp perindopril/indapamid tạo ra tác dụng hiệp đồng cộng hiệu quả hạ huyết áp từ hai thành phần này.

Dạng bào chế & Quy cách đóng gói

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Quy cách: Hộp 1 lọ 30 viên

Làm gì khi uống sai liều dùng

Quá liều

Trong trường hợp bạn uống quá liều Triplixam 10/2.5/5, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc trung tâm y tế gần nhất ngay lập tức. Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm: hạ huyết áp nghiêm trọng, chóng mặt, buồn nôn, nhịp tim chậm và khó thở.

Quên 1 liều

Nếu bạn quên một liều Triplixam 10/2.5/5, hãy uống liều đã quên ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không nên uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Triplixam 10/2.5/5 có thể gây ra một số Tác dụng phụ, tuy nhiên không phải ai cũng gặp phải.

Thường gặp

  • Thần kinh: Choáng váng, đau đầu, chóng mặt, dị cảm, loạn vị giác
  • Mắt: Suy giảm thị giác
  • Thính giác: Ù tai
  • Mạch máu: Đỏ bừng mặt, hạ huyết áp
  • Hô hấp: Ho, khó thở
  • Tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, nôn ói
  • Rối loạn khác: Ngứa, phát ban, đau cơ, suy nhược

Ít gặp

  • Nhiễm trùng: Viêm mũi
  • Máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu eosin
  • Miễn dịch: Quá mẫn
  • Chuyển hóa: Hạ đường huyết, tăng kali máu, hạ natri máu
  • Tâm thần: Thay đổi tâm trạng, rối loạn giấc ngủ
  • Thần kinh: Buồn ngủ, giảm cảm giác
  • Tim: Đánh trống ngực, tim nhanh
  • Rối loạn khác: Khô miệng, nổi mày đay, phù mạch, tăng tiết mồ hôi, đau cơ, đau khớp, đau ngực, cảm giác khó chịu

Hiếm gặp

  • Suy thận
  • Suy gan
  • Giảm bạch cầu trung tính
  • Thiếu máu

Lưu ý:

  • Nếu bạn gặp phải bất kỳ Tác dụng phụ nào, hãy liên lạc với bác sĩ hoặc dược sĩ ngay lập tức để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
  • Không nên tự ý ngưng sử dụng thuốc nếu không có sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Lưu ý

Chống chỉ định

Triplixam 10/2.5/5 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân lọc thận
  • Bệnh nhân bị bệnh suy tim mất bù mà không được điều trị
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), suy thận vừa (độ thanh thải creatinin từ 30 - 60 ml/phút)
  • Mẫn cảm với thành phần hoạt chất, hoặc bất cứ dẫn xuất sulfonamid nào, mẫn cảm với dẫn xuất dihydropyridine, với bất cứ thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Tiền sử phù mạch (phù Quincke) liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin trước đó
  • Phù mạch mang tính chất di truyền hoặc vô căn
  • Giai đoạn 2 và 3 của thời kỳ mang thai
  • Đang cho con bú
  • Bệnh não do gan gây ra
  • Suy gan nặng
  • Hạ kali huyết
  • Hạ huyết áp nặng
  • Sốc (bao gồm sốc tim)
  • Tắc nghẽn động mạch tâm thất trái (hẹp động mạch chủ)
  • Suy tim huyết động không ôn định sau cơn nhồi máu cơ tim cấp
  • Điều trị đồng thời Triplixam với các thuốc chứa Aliskiren ở bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận (độ lọc cầu thận < 6 ml/phút/1,73 m2)

Mức ảnh hưởng tới khả năng vận hành máy móc

Perindopril và indapamid không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc nhưng những phản ứng riêng biệt liên quan đến việc hạ huyết áp có thể xảy ra ở một vài bệnh nhân. Amlodipin có thể có ảnh hưởng nhẹ hoặc vừa trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu các bệnh nhân có các triệu chứng chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi hoặc buồn nôn, khả năng phản ứng có thể bị suy giảm. Kết quả là khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị suy giảm. Khuyến cáo thận trọng đặc biệt khi khởi trị.

Thời kỳ mang thai

Triplixam 10/2.5/5 không được khuyến cáo trong sử dụng thai kỳ đầu. Chống chỉ định trong thai kỳ thứ hai và thứ ba.

Thời kỳ cho con bú

Triplixam 10/2.5/5 được chống chỉ định trong thời kỳ cho con bú. Cần quyết định ngưng cho con bú hoặc ngừng điều trị với Triplixam.

Tương tác thuốc

Phối hợp không được khuyến cáo:

  • Perindopril/indapamid với lithi: Tăng có hồi phục nồng độ Lithi huyết thanh và độc tính.
  • Perindopril và aliskiren: Tăng biến cố tim mạch và tử vong.
  • Perindopril với thuốc ức chế thụ thể angiotensin: Tăng tác dụng có hại.
  • Perindopril với estramustin: Tăng tác dụng có hại.
  • Perindopril với thuốc giữ kali: Tăng kali máu quá mức.
  • Amlodipin với dantrolene: Nguy cơ biến cố rung thất, tăng kali máu.
  • Amlodipin với bưởi chùm: Tăng sinh khả dụng, nguy cơ hạ huyết áp.

Phối hợp cần thận trọng đặc biệt:

  • Perindopril/indapamid với baclofen: Tăng hiệu quả hạ huyết áp.
  • Perindopril/indapamid với NSAID: Nguy cơ giảm tác dụng hạ huyết áp, tăng tác dụng có hại.
  • Perindopril với thuốc đái tháo đường: Tăng nguy cơ hạ đường huyết.
  • Perindopril với thuốc lợi tiểu không giữ kali: Nguy cơ hạ huyết áp quá mức.
  • Perindopril với thuốc lợi tiểu giữ kali: Nguy cơ rõ ràng về tăng kali máu.
  • Indapamid với thuốc gây xoắn đỉnh: Nguy cơ biến cố loạn nhịp tim tăng lên.
  • Indapamid glycoside trợ tim: Tăng độc tính.
  • Amlodipin với thuốc cảm ứng CYP3A4: Có thể giảm nồng độ amlodipin trong huyết tương.

Lưu ý:

  • Cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang dùng, bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược và thực phẩm bổ sung.
  • Không nên tự ý sử dụng thuốc mà không có sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Nghiên cứu/thử nghiệm lâm sàng

Triplixam 10/2.5/5 đã được nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng để đánh giá hiệu quả và tính an toàn của thuốc. Các nghiên cứu này đã cho thấy thuốc có hiệu quả trong việc hạ huyết áp và có mức độ an toàn tương đối.

Thuốc Triplixam 10/2.5/5 giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Giá của Triplixam 10/2.5/5 có thể thay đổi tùy thuộc vào nhà sản xuất, địa điểm và thời điểm mua hàng.

Bạn có thể tìm mua thuốc này tại các hiệu thuốc, nhà thuốc hoặc các trang web bán thuốc trực tuyến.

Kết luận

Thuốc Triplixam 10/2.5/5 là một loại thuốc phối hợp hiệu quả để điều trị tăng huyết áp, giúp kiểm soát huyết áp một cách ổn định và hiệu quả. Tuy nhiên, thuốc này cũng có thể gây ra một số Tác dụng phụ, vì vậy cần sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và tuân thủ những Lưu ý liên quan đến thuốc. Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời về việc sử dụng thuốc.

Dược sĩ duy thực

Thạc sĩ, Dược Sĩ Đại Học Dược Hà Nội Dược Sĩ Duy Thực

Đã kiểm duyệt nội dung
Xem thêm thông tin
Bac si
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm