1. /

Thuốc Stacytine 600 điều trị các vấn đề liên quan đến hô hấp

SP003280
92,000₫  / Hộp
Đơn vị tính:

Danh mục

Quy cách

hộp 4 vỉ xé x 4 viên

Nước sản xuất

Viet Nam

Công ty sản xuất

Công ty TNHH LD Stella - Việt Nam

Số Đăng Ký

VD-23979-15
Chọn số lượng

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Xem hệ thống Nhà thuốc

Thuốc Stacytine 600 điều trị các vấn đề liên quan đến hô hấp

Kích thước chữ

  • Mặc định

  • Lớn hơn

Mô tả sản phẩm

Thuốc Stacytine 600 là một sản phẩm nổi bật trong việc điều trị các vấn đề liên quan đến hô hấp, nhờ vào khả năng tiêu đờm và làm loãng dịch nhầy hiệu quả.

Thuốc này đã trở thành lựa chọn của nhiều bệnh nhân và bác sĩ trong việc hỗ trợ điều trị viêm phế quản, viêm khí quản cũng như ngộ độc Paracetamol.

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện về thuốc Stacytine 600, từ thành phần, chỉ định, cách sử dụng đến những lưu ý quan trọng khi dùng.

Giới thiệu chung Thuốc Stacytine 600

Thuốc Stacytine 600 là thuốc gì?

Stacytine 600 là một loại thuốc được bào chế dạng viên nén sủi bọt, có tác dụng chủ yếu trong việc tiêu đờm và làm loãng chất nhầy trong đường hô hấp.

Thành phần chính của thuốc là Acetylcystein với hàm lượng 600 mg, giúp cải thiện tình trạng khó thở, ho có đờm của người bệnh. Sản phẩm này thường được sử dụng để hỗ trợ điều trị trong các trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp, đặc biệt là ở trẻ em và người lớn.

Lưu ý trước khi sử dụng

Trước khi sử dụng Stacytine 600, cần chú ý đến các yếu tố sau:

  • Kiểm tra tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử hen suyễn hoặc co thắt phế quản.
  • Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú.

Việc tuân thủ các lưu ý này sẽ giúp tăng cường hiệu quả điều trị và giảm thiểu nguy cơ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.

Thành phần Thuốc Stacytine 600

Thành phần
Acetylcystein 600mg
Tá dược vừa đủ

Chỉ Định Thuốc Stacytine 600

Stacytine 600 thường được chỉ định trong các trường hợp:

  • Viêm phế quản cấp tính và mãn tính.
  • Viêm khí quản.
  • Các vấn đề hô hấp khác có liên quan đến sự tích tụ đờm và chất nhầy.
  • Ngộ độc Paracetamol, giúp giải độc và bảo vệ gan.

Đối tượng sử dụng Thuốc Stacytine 600

Đối tượng sử dụng Stacytine 600 bao gồm:

  • Trẻ em từ 2 tuổi trở lên.
  • Người lớn có vấn đề về đường hô hấp, đặc biệt là viêm phế quản.
  • Bệnh nhân bị ngộ độc Paracetamol.

Cách dùng & Liều dùng Thuốc Stacytine 600

Liều dùng

Liều dùng của Stacytine 600 nên được điều chỉnh tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và độ tuổi của bệnh nhân.

  • Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: Mỗi ngày 400 mg, chia thành 2 lần.
  • Người lớn: 600 mg mỗi ngày, có thể chia thành 1 đến 3 lần.
  • Liều dùng điều trị để giải độc Paracetamol: liều khởi đầu dùng 140 mg/kg; sau đó 4 giờ dùng liều 70 mg/kg. Tiếp tục duy trì khoảng thời gian đưa liều như vậy 17 lần.

Điều quan trọng là bệnh nhân cần tuân thủ đúng liều lượng đã được chỉ định bởi bác sĩ.

Cách dùng Thuốc Stacytine 600

Stacytine 600 được sử dụng bằng đường uống. Viên nén sủi bọt cần được hòa tan hoàn toàn trong nước trước khi uống. Để giảm thiểu kích ứng dạ dày, nên sử dụng thuốc sau bữa ăn.

Dược Lý Thuốc Stacytine 600

Dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, acetylcystein được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa.

Tuy nhiên, Sinh khả dụng đường uống thấp (khoảng 10%) do acetylcystein được chuyển hóa bước đầu qua gan. Acetylcystein đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống 1 - 3 giờ. 

Phân bố: Khi vào cơ thể, tỷ lệ acetylcystein gắn với protein huyết tương là khoảng 66 - 87%.

Sau khi uống liều 100 mg, khoảng 48% lượng thuốc vào được mô phổi. Sau khi truyền tĩnh mạch, Thể tích phân bố của acetylcystein ở trạng thái ổn định là 0,47 lit/kg. Không rõ acetylcystein có qua hàng rào máu - não và được bài tiết vào sữa mẹ hay không. 

Chuyển hoá: Acetylcystein được chuyển hóa nhanh và chủ yếu qua gan, tạo thành các chất chuyển hóa là cystein và hợp chất disulfid (N-diacetylcystein và N-acetylcystein). 

Cystein sau đó được chuyển hóa thành glutathion và các chất chuyển hóa khác.

Thải trừ: Acetylcystein được thải trừ gần như hoàn toàn qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa. Độ thanh thải của acetylcystein qua thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân. 

Dược lực học

Acetylcystein là dẫn chất acetyl của cystein, một acid amin tự nhiên. Acetylcystein có tác dụng làm giảm độ quánh của đờm (đờm có mủ hoặc không có mủ), tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng phản xạ ho, dẫn lưu hoặc phương pháp cơ học.

Tác dụng này của acetylcystein phụ thuộc vào nhóm sulfhydryl tự do, dạy cho là có tác dụng làm giảm liên kết disulfid của mucoprotein thông qua phản ứng trao đổi, tạo thành disulfid hỗn hợp và nhóm sulfhydryl tự do. Tác dụng này mạnh nhất ở pH 7 - 9 

Tác dụng làm loãng chất nhày của acetylcystein cũng có lợi cho những bệnh nhân bị bất thường tiết dịch nhầy ở mắt, kết hợp với tác dụng làm dịu của hypromellose tạo tác dụng bôi trơn cho mắt và làm dịu hội chứng khô mắt. 

Acetyleystein có tác dụng bảo vệ gan trong trường hợp quá liều paracetamol, cơ chế chính xác của tác dụng này chưa được biết đầy đủ.

Nghiên cứu in vitro và trên động vật cho thấy rằng một lượng Paracetamol bị chuyển hóa bởi enzym cytochrom P450 tạo thành chất chuyển hóa trung gian có độc tính (N-acetyl-p- benzoquinoneimin, N-acetylimidoquinon, NAPQI) gây hoại tử tế bảo gan, các chất này được tiếp tục chuyển hóa bằng liên hợp với glutathion để được thải trừ qua nước tiểu.

Khi quá liều paracetamol có thể gây ra thiếu hụt glutathion và vì vậy giảm sự bất hoạt chất chuyển hóa trung gian có độc tính này, đồng thời con đường chuyển hóa bằng liên hợp acid glucuronic và acid sulfuric trở nên bão hòa, dẫn đến làm tăng chuyển hóa paracetamol theo con đường khác.

Acetylcystein có tác dụng bảo vệ gan bởi đã duy trì hoặc khôi phục nồng độ glutathion của gan, là chất cần thiết để làm bất hoạt chất chuyển hóa trung gian của paracetamol gây độc cho gan, hoặc như một chất nền đối với sự liên hợp của các chất chuyển hóa trung gian có độc tính.

Acetylcystein có tác dụng giải độc tốt nhất nếu dùng trong vòng 8 giờ sau khi bị quá liều paracetamol và có thể có tác dụng sau 24 giờ. 

Dạng bào chế & Quy cách đóng gói

Dạng bào chế: Viên nén sủi bọt

Quy cách: Hộp 4 vỉ x 4 viên

Làm gì khi uống sai liều dùng 

Khi quên một liều

Nếu bạn quên một liều của Stacytine 600, hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục theo lịch trình bình thường. Không nên uống gấp đôi liều để bù lại.

Khi uống quá liều

Trong trường hợp vô tình uống quá liều, người bệnh cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được kiểm tra và xử lý kịp thời. Triệu chứng quá liều có thể bao gồm buồn nôn, nôn mửa, và các triệu chứng khác liên quan đến tiêu hóa.

Tác dụng phụ 

Tác dụng phụ thường gặp

Trong quá trình sử dụng Stacytine 600, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như:

  • Co thắt khí phế quản: Xuất hiện ở những bệnh nhân có tiền sử hen suyễn.
  • Hồng ban đa dạng, ngứa ngáy: Có thể do phản ứng quá mẫn với thuốc.
  • Rối loạn tiêu hóa: Bao gồm buồn nôn và nôn.

Tác dụng phụ ít gặp

Có những tác dụng phụ ít gặp hơn nhưng vẫn cần lưu ý, chẳng hạn như:

  • Hạ huyết áp đột ngột.
  • Suy giảm thị lực hoặc rối loạn chức năng gan.

Nếu bạn gặp phải bất kỳ triệu chứng bất thường nào, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc trung tâm y tế ngay lập tức.

Lưu ý 

Chống chỉ định

Stacytine 600 không nên sử dụng cho những người có:

  • Tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh hen suyễn hay mắc các vấn đề co thắt phế quản.

Mức ảnh hưởng tới khả năng vận hành máy móc

Thuốc không làm giảm khả năng tập trung, tuy nhiên người bệnh nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc sau khi dùng thuốc.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai và cho con bú nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng Stacytine 600. Tuy nhiên, một số nghiên cứu cho thấy thuốc có thể an toàn đối với phụ nữ mang thai trong trường hợp điều trị ngộ độc Paracetamol.

Tương tác thuốc

Trong quá trình sử dụng Stacytine 600, có thể xảy ra tương tác với một số loại thuốc khác như thuốc điều trị động kinh (Carbamazepine, Phenyltoin) hoặc thuốc điều trị đau thắt ngực (Nitroglycerin, Nifedipin).

Do đó, bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng.

Nghiên cứu 

Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng Stacytine 600 có hiệu quả trong việc giảm triệu chứng ho có đờm và cải thiện chức năng hô hấp ở bệnh nhân viêm phế quản.

Các thử nghiệm lâm sàng cũng cho thấy rằng thuốc có thể giúp giảm mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng ngộ độc Paracetamol khi được sử dụng kịp thời.

Thuốc Stacytine 600 giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Giá của Stacytine 600 dao động tùy thuộc vào từng nhà thuốc và khu vực.

Bạn có thể tìm mua sản phẩm tại các hiệu thuốc lớn hoặc trang web bán thuốc trực tuyến uy tín. Hãy chắc chắn rằng bạn mua ở nơi có giấy phép kinh doanh để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Kết luận

Thuốc Stacytine 600 là một giải pháp hữu ích cho những ai đang gặp vấn đề về hô hấp.

Với khả năng tiêu đờm và giải độc hiệu quả, thuốc đã chứng minh được vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị viêm phế quản và ngộ độc Paracetamol.

Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cần tuân thủ đúng hướng dẫn và lưu ý đến các chống chỉ định để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi quyết định sử dụng bất kỳ loại thuốc nào.

Dược sĩ duy thực

Thạc sĩ, Dược Sĩ Đại Học Dược Hà Nội Dược Sĩ Duy Thực

Đã kiểm duyệt nội dung
Xem thêm thông tin