1. /

Thuốc Renitec 5mg điều trị cho các vấn đề liên quan đến suy tim và cao huyết áp

SP003143

Quy cách

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Nước sản xuất

United Kingdom

Công ty sản xuất

Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd.

Số Đăng Ký

VN-19708-16

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Xem hệ thống Nhà thuốc

Thuốc Renitec 5mg điều trị cho các vấn đề liên quan đến suy tim và cao huyết áp

Kích thước chữ

  • Mặc định

  • Lớn hơn

Mô tả sản phẩm

Thuốc Renitec 5mg là một trong những lựa chọn điều trị hàng đầu cho các vấn đề liên quan đến suy tim và cao huyết áp.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin cần thiết về sản phẩm này, bao gồm thành phần, chỉ định, cách dùng, tác dụng phụ và nhiều thông tin hữu ích khác.

Giới thiệu chung Thuốc Renitec 5mg

Trong ngành y tế, việc tìm kiếm các phương pháp điều trị hiệu quả cho các bệnh lý tim mạch và huyết áp luôn là một thách thức lớn. Một trong những loại thuốc được sử dụng phổ biến chính là Renitec 5mg.

Thuốc Renitec 5mg là thuốc gì?

Renitec 5mg là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển (ACE inhibitors), với hoạt chất chính là Enalapril maleate. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén với hàm lượng 5mg mỗi viên. Chúng thường được sử dụng để điều trị các bệnh lý như suy tim và tăng huyết áp.

Lưu ý trước khi sử dụng (Ngắn gọn, chính nhất)

Trước khi sử dụng Renitec 5mg, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có tiền sử bệnh tim, đái tháo đường hoặc đang sử dụng thuốc khác. Đồng thời, phụ nữ mang thai và cho con bú nên thận trọng khi sử dụng loại thuốc này.

Thành phần Thuốc Renitec 5mg

Thành phần
Enalapril maleate 5mg
Tá dược vừa đủ

Chỉ Định Thuốc Renitec 5mg

Renitec 5mg được chỉ định cho nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau, gồm có:

  • Điều trị tăng huyết áp.
  • Điều trị cho bệnh nhân suy tim
  • Điều trị cho bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim.
  • Dùng Renitec 5mg MSD cho bệnh nhân bị đái tháo đường, suy thận tuần tiến mạn.

Đối tượng sử dụng Thuốc Renitec 5mg

Đối tượng sử dụng Renitec 5mg rất đa dạng, gồm có:

  • Bệnh nhân suy tim ở các mức độ khác nhau có thể sử dụng thuốc này để cải thiện tình trạng sức khỏe.
  • Đối tượng mắc cao huyết áp cũng được khuyến nghị sử dụng Renitec 5mg nhằm kiểm soát huyết áp tốt hơn.

Cách dùng & Liều dùng Thuốc Renitec 5mg

Liều dùng

  • Điều trị tăng huyết áp: liều khởi đầu 2,5-5mg/ngày điều chỉnh liều duy trì trong khoảng 10-20mg/ngày, tối đa 40mg/ngày.
  • Điều trị cho bệnh nhân suy tim: liều khởi đầu 2,5mg/ngày trong 3 ngày đầu sau đó điều chỉnh liều 2,5mg/lần x 2 lần/ngày trong 4 ngày tiếp theo, liều duy trì 20mg/ngày chia thành 2 lần vào sáng và tối với liều tối đa 40mg/ngày điều chỉnh liều trong 2-4 tuần.
  • Suy chức năng thất trái không triệu chứng: liều khởi đầu 2,5mg/lần x 2 lần/ngày vào buổi sáng và tối. Sau đó điều chỉnh liều tới 10mg/lần x 2 lần/ngày.

Cách dùng Thuốc Renitec 5mg

Renitec 5mg được chỉ định sử dụng đường uống. Người bệnh nên uống nguyên viên thuốc với một cốc nước, không nhai hay bẻ thuốc. Có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn.

Dược Lý Thuốc Renitec 5mg

Dược động học

  • Hấp thu: Enalapril sau khi uống được hấp thu 60% qua đường tiêu hóa với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 3-4 giờ.
  • Phân bố: Enalapril liên kết với protein huyết tương khoảng 50-60%.
  • Chuyển hóa: Enalapril được chuyển hóa thành Enalaprilat tại gan
  • Thải trừ: Enalapril được bài tiết phần lớn qua thận khoảng 60% được bài tiết dưới dạng chuyển hóa và không chuyển hóa.

Dược lực học

Enalapril là thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, dùng để điều trị tăng huyết áp và suy tim. Trong cơ thể, enalapril được chuyển thành chất có hoạt tính là enalaprilat.

Enzym chuyển angiotensin (ACE) có vai trò chuyển angiotensin I thành angiotensin II - một chất gây co mạch. Đồng thời angiotensin II cũng kích thích vỏ thượng thận bài tiết aldosteron, làm tăng tái hấp thu natri và nước ở thận.

Do ức chế hoạt tính của ACE, enalapril làm giảm sự tạo thành angiotensin II và giảm aldosteron. Ngoài tác dụng trên, các thuốc ức chế ACE còn ngăn cản giáng hóa bradykinin - một peptid gây giãn mạch mạnh. Kết quả là enalapril làm giãn mạch, giảm sức cản ngoại biên, giảm giữ natri và nước, làm hạ huyết áp.

Tuy nhiên, do làm giảm bài tiết aldosteron, enalapril có thể gây tăng nhẹ Kali huyết, đồng thời nồng độ bradykinin tăng là nguyên nhân gây một số ADR của các thuốc ức chế ACE (ho khan). Enalapril làm giảm huyết áp ở người huyết áp bình thường, người tăng huyết áp và có tác dụng tốt đến huyết động ở người suy tim sung huyết, chủ yếu do ức chế hệ renin - angiotensin - aldosteron. Ở người tăng huyết áp, enalapril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản toàn bộ ngoại vi kèm theo tăng nhẹ hoặc không tăng tần số tim, thể tích tâm thu hoặc hiệu suất tim. Thuốc gây giãn động mạch và có thể cả tĩnh mạch.

Enalapril thường làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương khoảng 10 - 15% ở cả hai tư thế nằm và ngồi. Hạ huyết áp tư thế đứng và nhịp tim nhanh ít khi xảy ra, nhưng thường hay gặp hơn ở người giảm natri huyết hoặc giảm thể tích máu. Enalapril đơn độc có thể có hiệu quả làm giảm huyết áp ở người tăng huyết áp có renin cao hoặc bình thường, nhưng thuốc cũng có thể làm giảm huyết áp ở người tăng huyết áp có renin thấp (người da đen có renin thấp ít hiệu quả hơn).

Ở người suy tim sung huyết, enalapril thường phối hợp với glycosid tim và thuốc lợi tiểu, làm giảm sức cản toàn bộ ngoại vi, áp lực động mạch phổi bít, kích thước tím, áp lực động mạch trung bình và áp lực nhĩ phải. Chỉ số tim, hiệu suất tim, thể tích tâm thu và dung nạp gắng sức gia tăng. Enalapril làm giảm cả hậu gánh. Phì đại thất trái giảm sau 2 - 3 tháng dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, vì angiotensin II là một chất kích thích mạnh tăng sinh cơ tim.

Dạng bào chế & Quy cách đóng gói

Dạng bào chế: Viên nén

Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Làm gì khi uống sai liều dùng 

Khi quên một liều

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và trở lại lịch trình bình thường.

Khi quá liều

Nếu sử dụng quá liều, bạn có thể gặp phải một số triệu chứng như đau đầu, buồn nôn, choáng váng. Trong trường hợp này, hãy đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tác dụng phụ 

Khi sử dụng Renitec 5mg, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ.

Tác dụng phụ thường gặp

Một số tác dụng phụ thường gặp bao gồm rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, đau bụng và tiêu chảy.

Tác dụng phụ ít gặp

Các tác dụng phụ ít gặp có thể bao gồm rối loạn máu, như thiếu máu và giảm bạch cầu.

Lưu ý 

Một số lưu ý quan trọng cần biết khi sử dụng Renitec 5mg.

Chống chỉ định

Không sử dụng Renitec 5mg cho những đối tượng sau:

  • Bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân bị phù mạch khi dùng thuốc ức chế ACE nói chung.
  • Bệnh nhân bị hẹp van động mạch thận, động mạch chủ.
  • Bệnh nhân bị bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.
  • Bệnh nhân bị hạ huyết áp.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

Không dùng Renitec 5mg MSD cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng đối với công việc lái xe, vận hành máy móc

Renitec 5mg MSD có thể gây chóng mặt, mệt mỏi ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Cần thận trọng khi sử dụng Renitec 5mg với các thuốc khác, vì có thể gây hạ huyết áp quá mức hoặc tăng nguy cơ độc tính.

Nghiên cứu 

Các nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng Renitec 5mg có hiệu quả trong việc điều trị cao huyết áp và suy tim, giúp cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Thuốc Renitec 5mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Giá của Renitec 5mg có thể khác nhau tùy thuộc vào từng nhà thuốc, nhưng nhìn chung, đây là một loại thuốc phổ biến và dễ dàng tìm thấy.

Bạn có thể tìm mua Renitec 5mg ở hầu hết các nhà thuốc trên toàn quốc.

Kết luận

Thuốc Renitec 5mg là lựa chọn hiệu quả cho những ai đang đối mặt với các vấn đề về suy tim và huyết áp.

Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả tốt nhất, người bệnh cần tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ và lưu ý đến các tác dụng phụ có thể xảy ra. Việc trang bị đầy đủ kiến thức về thuốc chính là chìa khóa giúp người bệnh an tâm hơn trong quá trình điều trị.

Dược sĩ duy thực

Thạc sĩ, Dược Sĩ Đại Học Dược Hà Nội Dược Sĩ Duy Thực

Đã kiểm duyệt nội dung
Xem thêm thông tin
Bac si
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm