Thuốc Nitralmyl 0.6 điều trị các tình trạng đau thắt ngực

SP007626

Quy cách

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Nước sản xuất

Viet Nam

Công ty sản xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Hà tây

Số Đăng Ký

VD-7514-09

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Xem hệ thống Nhà thuốc

Thuốc Nitralmyl 0.6 điều trị các tình trạng đau thắt ngực

Kích thước chữ

  • Mặc định

  • Lớn hơn

Mô tả sản phẩm

Thuốc Nitralmyl 0.6 là một loại thuốc được sử dụng rộng rãi để điều trị các tình trạng liên quan đến tim mạch, đặc biệt là đau thắt ngực.

Thuốc này có chứa hoạt chất chính là Nitroglycerin, một hợp chất hữu cơ có tác dụng giãn mạch mạnh mẽ.

Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về Nitralmyl 0,6 bao gồm thành phần, công dụng, cách dùng, liều dùng, tác dụng phụ, cũng như những lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc. Hãy đọc kỹ để hiểu rõ hơn về loại thuốc này và sử dụng nó một cách an toàn và hiệu quả.

Giới thiệu chung Thuốc Nitralmyl 0.6

Nitralmyl 0,6 hay còn được gọi là Nitroglycerin, là một loại thuốc được sử dụng để giảm đau ngực do thiếu máu cục bộ ở cơ tim (đau thắt ngực), một tình trạng xảy ra khi tim không nhận đủ oxy.

Nitroglycerin hoạt động bằng cách giãn nở các mạch máu, giúp cải thiện lưu thông máu đến tim và giảm áp lực lên tim. Thuốc có thể được sử dụng để phòng ngừa đau ngực hoặc để điều trị cơn đau ngực đang xảy ra.

Nitroglycerin có sẵn ở nhiều dạng khác nhau, bao gồm viên nang, viên nén, thuốc xịt, kem bôi và miếng dán da. Việc lựa chọn dạng thuốc phù hợp phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng, nhu cầu điều trị và sở thích của bác sĩ.

Lưu ý trước khi sử dụng

Trước khi sử dụng Nitralmyl 0,6 cần lưu ý một số điểm quan trọng:

  • Thông báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe của bạn: Bao gồm các bệnh lý đang mắc phải, các loại thuốc đang sử dụng, dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc, đặc biệt là dị ứng với nitrat hữu cơ.
  • Thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú: Do thuốc có thể ảnh hưởng đến thai nhi hoặc trẻ sơ sinh.
  • Không uống rượu khi sử dụng Nitralmyl 0,6: Rượu có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc.
  • Không sử dụng Nitralmyl 0,6 cho trẻ em: Trừ khi được bác sĩ chỉ định.

Thành phần Thuốc Nitralmyl 0.6

Thành phần
Glyceryl trinitrat 0.6mg
Tá dươc vừa đủ

Chỉ Định Thuốc Nitralmyl 0.6

Nitralmyl 0,6 được sử dụng để:

  • Sử dụng lâu dài trong điều trị bệnh động mạch vành và phòng ngừa cơn đau thắt ngực.

  • Hỗ trợ điều trị suy tim sung huyết (kết hợp với digitalis, thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc dãn mạch).

Đối tượng sử dụng Thuốc Nitralmyl 0.6

Nitralmyl 0,6 được sử dụng cho người bị bệnh mạch vành, người có nguy cơ đau thắt ngực, Người bị suy tim sung huyết.

Cách dùng & Liều dùng Thuốc Nitralmyl 0.6

Liều dùng Thuốc Nitralmyl 0.6

  • Liều lượng phải được xác định theo từng cá nhân, tùy vào sự nhạy cảm của bệnh nhân đối với thuốc, mức độ nặng của bệnh và sự biểu hiện của các triệu chứng.

  • Liều thông thường là một viên nén ngày hai lần trước các bữa ăn (sáng và trưa).

  • Nếu cần thiết phải tăng liều lên 2 viên ngày 2 lần, hay 3 viên ngày hai lần.

  • Trong điều trị suy tim phải có một khoảng nghỉ vài ngày sau mỗi đợt 1 đến 2 tuần điều trị. Do đó xảy ra sự quen thuốc nitrat nên tránh uống liên tục (sáng –trưa-chiều tối ).

Cách dùng

  • Uống Nitralmyl 0,6 với một lượng nước vừa đủ, không nhai hoặc nghiền viên thuốc.
  • Uống thuốc đều đặn theo chỉ định của bác sĩ.
  • Không được tự ý điều chỉnh liều dùng, tăng hoặc giảm liều thuốc mà chưa có sự chỉ định của bác sĩ.
  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống ngay khi nhớ ra, trừ khi gần đến giờ uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đó và uống liều tiếp theo theo lịch trình.
  • Tuyệt đối không uống gấp đôi liều để bù liều đã bỏ lỡ.

Dược Lý 

Dược động học

Nitroglycerin được hấp thu chủ yếu ở dạ dày, tuy nhiên, khi uống, một phần bị thủy phân trong dạ dày và bị chuyển hóa mạnh ở gan, khiến sinh khả dụng của thuốc giảm đáng kể. Nồng độ Nitroglycerin trong huyết tương đạt đỉnh sau 20 – 45 phút, kéo dài hiệu quả trong khoảng 7 giờ. Thuốc đào thải chủ yếu qua nước tiểu, khoảng 90% dưới dạng chất chuyển hóa.

Dược lực học

Nitroglycerin là một nitrat hữu cơ, khi vào cơ thể được chuyển hóa thành gốc oxyd nitric (NO). NO có tác dụng giãn nở mạch máu, giảm sức cản ngoại vi, giảm áp lực lên tim và cải thiện lưu thông máu đến tim.

Nitroglycerin tác động chủ yếu trên hệ tĩnh mạch, với liều cao làm giãn các động mạch và tiểu động mạch.

  • Giãn hệ tĩnh mạch: Làm cho ứ đọng máu ở ngoại vi và trong các phủ tạng, giảm lượng máu về tim (giảm tiền gánh), hậu quả là giảm áp lực trong các buồng tim.
  • Giãn nhẹ các tiểu động mạch: Dẫn đến giảm sức cản ngoại vi và áp lực thất trái trong thời gian tâm thu hậu quả là làm giảm nhu cầu oxygen trong cơ tim (giảm hậu gánh).

Liều cao làm giảm huyết áp nhất là huyết áp tâm thu tuy không nhiều nhưng có thể gây giảm phản xạ giao cảm làm mạch hơi nhanh và tăng sức co bóp cơ tim

Dạng bào chế & Quy cách đóng gói.

Dạng bào chế: Viên nén

Quy cách: Hộp. 3 vỉ x 10 viên.

Làm gì khi uống sai liều dùng 

Quá liều

  • Triệu chứng: Dùng Nitroglycerin quá liều gây hạ huyết áp nghiêm trọng kèm theo trụy tim mạch, ngất, đau đầu dữ dội, chóng mặt, rối loạn thị giác, tăng áp lực nội sọ, buồn nôn và nôn, đau quặn bụng, ỉa chảy, khó thở, methemoglobin huyết, bại liệt, hôn mê.
  • Xử lý: Cần để bệnh nhân ở tư thế nằm, nâng cao 2 chân nhằm mục đích cải thiện đường máu về tĩnh mạch. Phải truyền dịch và phải giữ cho đường thở được thông thoáng. Không nên dùng những chất co mạch vì có hại nhiều hơn lợi. Khi methemoglobin huyết xuất hiện, cần xử lý bằng tiêm dung dịch xanh methylen. Phải thực hiện rửa dạ dày sớm nếu thuốc dược dùng qua đường tiêu hoá.

Quên 1 liều

  • Nếu bạn quên một liều Nitralmyl 0,6 hãy uống liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến giờ uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo theo lịch trình.
  • Không nên uống gấp đôi liều để bù liều đã bỏ lỡ.

Tác dụng phụ 

Nitralmyl 0,6 có thể gây ra một số tác dụng phụ, bao gồm:

Thường gặp

  • Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt.
  • Tuần hoàn: Tim đập nhanh, hạ huyết áp.
  • Mặt: Đỏ ửng.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn.

Ít gặp

  • Toàn thân: Ngất.
  • Tuần hoàn: Tím tái, methemoglobin huyết.
  • Vị giác: Mất vị giác.

Hiếm gặp

  • Da: Nổi ban, viêm da tróc vảy.
  • Tăng nhãn áp: Giãn các mạch trong mắt dễ gây tăng tiết dịch và làm tăng nhãn áp.
  • Tăng áp lực nội sọ: Giãn các mạch trong não có thể gây tăng áp lực nội sọ và làm đau đầu.

Lưu ý 

Chống chỉ định

Nitralmyl 0,6 chống chỉ định cho những trường hợp sau:

  • Huyết áp thấp, truỵ tim mạch.
  • Thiếu máu nặng.
  • Tăng áp lực nội sọ do chấn thương đầu hoặc xuất huyết não.
  • Nhồi máu cơ tim thất phải.
  • Hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
  • Viêm màng ngoài tim co thắt.
  • Dị ứng với các nitrat hữu cơ.
  • Glôcôm góc đóng.

Mức ảnh hưởng tới khả năng vận hành máy móc

Nitralmyl 0,6 có thể gây chóng mặt hoặc buồn nôn, do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc khi đang sử dụng Nitralmyl 0,6.

Thời kỳ mang thai

Nitralmyl 0,6 có thể gây hại cho thai nhi. Nên tránh sử dụng Nitralmyl 0,6 trong thời kỳ mang thai, trừ khi được bác sĩ chỉ định.

Thời kỳ cho con bú

Nitralmyl 0,6 có thể bài tiết qua sữa mẹ. Nên tránh sử dụng Nitralmyl 0,6 trong thời kỳ cho con bú, trừ khi được bác sĩ chỉ định.

Tương tác thuốc

Nitralmyl 0,6 có thể tương tác với một số loại thuốc khác, làm tăng tác dụng phụ hoặc giảm hiệu quả của thuốc. Nên thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng, kể cả thuốc không kê đơn, trước khi sử dụng Nitralmyl 0,6.

Một số loại thuốc có thể tương tác với Nitralmyl 0,6:

  • Rượu: Dùng rượu đồng thời với Nitralmyl 0,6 có thể gây nên hạ huyết áp nghiêm trọng.
  • Thuốc chống tăng huyết áp: Thuốc chống tăng huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Nitralmyl 0,6.
  • Thuốc giãn mạch: Thuốc giãn mạch có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Nitralmyl 0,6.
  • Thuốc lợi tiểu: Thuốc lợi tiểu có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Nitralmyl 0,6.
  • Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI): ACEI có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Nitralmyl 0,6.
  • Thuốc chẹn beta: Thuốc chẹn beta có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Nitralmyl 0,6.

Nghiên cứu 

Nhiều nghiên cứu lâm sàng đã được thực hiện để đánh giá hiệu quả và độ an toàn của Nitralmyl 0,6 trong việc điều trị đau thắt ngực. Các nghiên cứu này đã chứng minh rằng Nitralmyl 0,6 có hiệu quả trong việc làm giảm đau ngực, cải thiện lưu thông máu đến tim và giảm tải cho tim.

Tuy nhiên, yếu tố quan trọng là cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuân thủ liều lượng và thời gian điều trị để đạt hiệu quả điều trị tối ưu.

Thuốc Nitralmyl 0.6 giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Giá của Nitralmyl 0,6 có thể thay đổi tùy thuộc vào nhà thuốc, địa điểm và thời điểm mua.

Bạn có thể tìm mua Nitralmyl 0,6 tại các nhà thuốc trên toàn quốc hoặc trên các trang web bán thuốc online uy tín.

Kết luận

Thuốc Nitralmyl 0.6 là một loại thuốc hiệu quả trong việc điều trị đau thắt ngực.

Tuy nhiên, để sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả, bạn cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và thông báo cho bác sĩ về các tình trạng sức khỏe, các loại thuốc bạn đang sử dụng hoặc dị ứng để tránh các tác dụng phụ không mong muốn.

Dược sĩ duy thực

Thạc sĩ, Dược Sĩ Đại Học Dược Hà Nội Dược Sĩ Duy Thực

Đã kiểm duyệt nội dung
Xem thêm thông tin
Bac si
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm