Thuốc Motilium Nội (10vỉ x 10viên)

SP002802
3,450₫  / vỉ
Đơn vị tính:

Quy cách

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nước sản xuất

Viet Nam

Số Đăng Ký

VD-28162-17
Chọn số lượng

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Xem hệ thống Nhà thuốc

Thuốc Motilium Nội (10vỉ x 10viên)

Kích thước chữ

  • Mặc định

  • Lớn hơn

Mô tả sản phẩm

Motilium Nội là một loại thuốc được sử dụng để điều trị các triệu chứng buồn nôn và nôn. Thuốc này có chứa domperidon, một chất kháng dopamine giúp kích thích nhu động đường tiêu hóa và làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị.

Bài viết này, Nhà Thuốc Dược Hà Nội cung cấp thông tin chi tiết về Motilium Nội, giúp bạn hiểu rõ về thành phần, công dụng, cách dùng và những lưu ý cần biết khi sử dụng loại thuốc này.

Giới thiệu chung

Motilium Nội là một loại thuốc phổ biến được sử dụng để điều trị các triệu chứng buồn nôn và nôn.

Thuốc này thường được bác sĩ kê đơn cho những người bị nôn hoặc buồn nôn do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm cả buồn nôn và nôn do dùng levodopa hoặc bromocriptin ở người bệnh Parkinson.

Motilium là thuốc gì?

Motilium Nội là một loại thuốc được sử dụng để điều trị các triệu chứng buồn nôn và nôn. Thành phần chính của thuốc là domperidon, một loại thuốc kháng dopamine.

Domperidon hoạt động bằng cách ngăn chặn tác động của dopamine trong não và dạ dày. Điều này giúp giảm buồn nôn và nôn bằng cách kích thích nhu động đường tiêu hóa và làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị.

Motilium được dùng cho bệnh gì?

Motilium Nội thường được dùng để điều trị các triệu chứng buồn nôn và nôn do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm:

  • Buồn nôn và nôn do ngộ độc thức ăn
  • Buồn nôn và nôn do say tàu xe
  • Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật
  • Buồn nôn và nôn do hóa trị liệu
  • Buồn nôn và nôn do bệnh lý dạ dày
  • Buồn nôn và nôn do dùng levodopa hoặc bromocriptin ở người bệnh Parkinson

Liều thường dùng?

Liều lượng Motilium Nội sẽ được bác sĩ quyết định dựa trên tình trạng sức khỏe, tuổi tác và cân nặng của bệnh nhân. Liều lượng thường dùng cho người lớn là 10mg, uống 3 lần một ngày, tối đa 30mg một ngày.

Lưu ý trước khi sử dụng

  • Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai, cho con bú, hoặc có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.
  • Không sử dụng thuốc nếu bạn bị dị ứng với domperidon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không sử dụng thuốc nếu bạn bị suy gan nặng hoặc trung bình.
  • Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về liều lượng và cách sử dụng thuốc phù hợp nhất với bạn.

Thành phần của thuốc Motilium

Thành phần chính của Motilium Nội là domperidon. Mỗi viên nén bao phim chứa 10mg domperidon. Ngoài ra, thuốc còn chứa các tá dược khác, bao gồm: lactose monohydrat, tinh bột ngô, povidon, magnesi stearate, hypromellose, titan dioxide (E171), macrogol 6000, talc, sắt oxit vàng (E172) và sắt oxit đỏ (E172).

Chỉ định của thuốc Motilium

Motilium Nội được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn. Thuốc có tác dụng kích thích nhu động của ống tiêu hóa, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn. Domperidon có thể được sử dụng để điều trị buồn nôn và nôn trong nhiều tình huống, bao gồm:

  • Buồn nôn và nôn cấp: Thuốc có thể giúp giảm buồn nôn và nôn do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn như ngộ độc thức ăn, say tàu xe, sau phẫu thuật hoặc do hóa trị liệu.
  • Buồn nôn và nôn do dùng levodopa hoặc bromocriptin ở người bệnh Parkinson: Domperidon có thể giúp giảm buồn nôn và nôn là tác dụng phụ của levodopa hoặc bromocriptin, hai loại thuốc thường được sử dụng để điều trị bệnh Parkinson.

Đối tượng sử dụng thuốc Motilium

Motilium Nội được chỉ định cho:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, cân nặng từ 35 kg trở lên: Liều lượng thông thường là 10mg/lần, 3 lần/ngày, tối đa 30mg/ngày.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg: Không khuyến cáo sử dụng Motilium Nội dạng viên nén bao phim cho đối tượng này do cần liều lượng chính xác.

Cách dùng & Liều dùng thuốc Motilium

Liều dùng

Liều lượng Motilium Nội sẽ được bác sĩ quyết định dựa trên tình trạng sức khỏe, tuổi tác và cân nặng của bệnh nhân. Liều lượng thường dùng cho người lớn là 10mg, uống 3 lần một ngày, tối đa 30mg một ngày.

  • Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35 kg trở lên): Uống 10 mg (1 viên)/lần, 3 lần/ngày, tối đa 30 mg (3 viên)/ngày.
  • Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em (dưới 12 tuổi) và trẻ vị thành niên có cân nặng dưới 35 kg: Do cần dùng liều chính xác nên dạng bào chế viên nén bao phim không thích hợp cho trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg.
  • Bệnh nhân suy gan: Motimilum chống chỉ định cho các bệnh nhân có suy giảm chức năng gan nặng và trung bình. Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.
  • Bệnh nhân suy thận: Do thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài trên bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần đưa thuốc của Motimilum cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày và hiệu chỉnh tùy thuộc vào mức độ suy thận.

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống. Nên uống Motimilum trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm thấp thu.
  • Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định.
  • Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Dược Lý

Dược động học

  • Hấp thu: Domperidon được hấp thu ở đường tiêu hóa nhưng có khả dụng sinh học đường uống thấp (ở người đói chỉ vào khoảng 14%) do chuyển hóa bước đầu của thuốc qua gan và chuyển hóa ở ruột. Thuốc cũng được hấp thu khi đặt trực tràng hoặc tiêm bắp.
  • Phân bố: Sau khi uống hoặc tiêm bắp khoảng 30 phút thì đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương; còn nếu đặt trực tràng thì sau 1 giờ. Khả dụng sinh học của thuốc sau khi uống tăng lên rõ rệt nếu uống thuốc 90 phút sau khi ăn, nhưng thời gian để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương thì chậm lại. Khả dụng sinh học của thuốc, sau khi uống, tăng theo tỷ lệ thuận với liều từ 10 đến 60 mg. Với cùng liều như nhau, khả dụng sinh học đường trực tràng cũng tương tự như đường uống. 92 đến 93% thuốc gắn vào protein huyết tương.
  • Chuyển hóa: Thuốc chuyển hóa rất nhanh và nhiều nhờ quá trình hydroxyl hóa và khử N - alkyl oxy hóa. Nửa đời thải trừ ở người khỏe mạnh khoảng 7,5 giờ và kéo dài ở người suy chức năng thận.
  • Thải trừ: Không có hiện tượng thuốc bị tích tụ trong cơ thể do suy thận, vì độ thanh thải của thận thấp hơn nhiều so với độ thanh thải toàn phần của huyết tương. Domperidon đào thải theo phân và nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa: 30% liều uống đảo thải theo nước tiểu trong 24 giờ (0,4% là dạng nguyên vẹn); 66% đào thải theo phân trong vòng 4 ngày (10% là dạng nguyên vẹn). Domperidon hầu như không qua hàng rào máu - não.

Dược lực học

  • Cơ chế tác dụng: Domperidon là chất kháng dopamine, có tính chất tương tự như metoclopramid hydroclorid. Do thuốc hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên domperidon không có ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh.
  • Tác dụng Dược Lý: Domperidon kích thích nhu động của ống tiêu hóa, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, nhưng lại không ảnh hưởng lên sự bài tiết của dạ dày.

Nguồn gốc & Xuất xứ

Nhà sản xuất

Motilium Nội được sản xuất bởi Công ty Janssen-Cilag, một công ty dược phẩm thuộc tập đoàn Johnson & Johnson.

Nước sản xuất

Motilium Nội được sản xuất tại nhiều quốc gia khác nhau, bao gồm: Bỉ, Pháp, Đức, Ý, Tây Ban Nha...

Dạng bào chế & Quy cách đóng gói

Motilium Nội được bào chế dạng viên nén bao phim. Thuốc được đóng gói theo quy cách:

  • 10 vỉ x 10 viên

Làm gì khi uống sai liều dùng

Quá liều

Quá liều domperidon thường xuất hiện các biểu hiện buồn ngủ, mất khả năng xác định phương hướng, hội chứng ngoại tháp, đặc biệt hay gặp ở trẻ em.

  • Xử trí: Rửa dạ dày, dùng than hoạt, điều trị triệu chứng ngay lập tức. Nên theo dõi điện tâm đồ do có khả năng kéo dài khoảng QT. Các thuốc kháng cholinergic hoặc các thuốc điều trị Parkinson có khả năng giúp kiểm soát hội chứng ngoại tháp trong trường hợp quá liều.
  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Quên 1 liều

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc.
  • Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
  • Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như cũ. Không nên tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Tác dụng phụ của thuốc Motilium

  • Ít gặp (1/100 > ADR > 1/1000):
    • Tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, khô miệng.
    • Thần kinh trung ương: Đau đầu, mất ngủ.
  • Hiếm gặp (ADR <1/1000):
    • Domperidon khó qua được hàng rào máu - não và ít có khả năng hơn metoclopramid gây ra các tác dụng ở thần kinh trung ương như phản ứng ngoại tháp (bao gồm rối loạn trương lực cơ cấp và hội chứng an thần kinh ác tính), co giật. Rối loạn ngoại tháp và buồn ngủ xảy ra với tỷ lệ rất thấp và thường do rối loạn tính thấm của hàng rào máu - não (trẻ đẻ non, tổn thương màng não) hoặc do quá liều.
    • Chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, vú to hoặc đau tức vú, giảm khoái cảm do tăng prolactin huyết thanh có thể gặp ở người bệnh dùng thuốc liều cao dài ngày.
    • Nguy cơ loạn nhịp thất nặng hoặc tử vong đột ngột do tim mạch cao hơn ở người bệnh dùng liều hàng ngày trên 30 mg và người bệnh trên 60 tuổi.
    • Phản ứng dị ứng bao gốm sốc phản vệ, mày đay, phù Quinck rất hiếm gặp khi dùng domperidon.
    • Rối loạn tim mạch: Loạn nhịp thất, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, đột tử do tim mạch.

Báo cáo phản ứng có hại: Báo cáo phản ứng có hại sau khi thuốc được cấp phép lưu hành rất quan trọng để tiếp tục giám sát cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Cán bộ y tế cần báo cáo tất cả phản ứng có hại về Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm khu vực về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR: Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi dùng thuốc Motilium

Chống chỉ định

Thuốc Motimilum chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với domperidon và bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân suy gan trung bình và nặng.
  • Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.
  • Dùng đồng thời với thuốc kéo dài khoảng cách QT.
  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT).
  • Dùng phối hợp với các chất chống nôn ức chế thụ thể neurokinin-1 ở não.
  • Chảy máu đường tiêu hóa hoặc thùng đường tiêu hóa.
  • Tắc ruột cơ học.
  • U tuyến yên tiết prolactin.
  • Phụ nữ có thai.

Thận trọng khi sử dụng

  • Chỉ được dùng domperidon không quá 12 tuần cho người bệnh Parkinson. Có thể xuất hiện các tác dụng có hại ở thần kinh trung ương. Chỉ dùng domperidon cho người bệnh Parkinson khi các biện pháp chống nôn khác, an toàn hơn không có tác dụng.
  • Thuốc có chứa tá dược lactose, thuốc này không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân bị các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase trầm trọng hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
  • Suy thận: Thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng. Trong trường hợp dùng nhắc lại, tần suất đưa domperidon cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày tùy thuộc mức độ suy thận. Có thể hiệu chỉnh liều nếu cần.
  • Tác dụng trên tim mạch: Domperidon làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Trong quá trình giám sát hậu mại, có rất ít báo cáo về kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh liên quan đến sử dụng domperidon. Các báo cáo này có các yếu tố nguy cơ gây nhiễu như rối loạn điện giải hay các thuốc dùng đồng thời. Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy domperidon có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch (xem mục Tác dụng không mong muốn). Nguy cơ này cao hơn hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30 mg và bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4.
  • Sử dụng domperidon với liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em. Chống chỉ định domperidon cho những bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu), nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang mắc bệnh tim mạch như suy tim sunghuyết do nguy cơ rối loạn nhịp thất. Rối loạn điện giải (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu) hoặc nhịp tim chậm đã được biết đến là yếu tố làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
  • Cần ngừng điều trị với domperidon và trao đổi lại với cán bộ y tế nếu có bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nào liên quan đến rối loạn nhịp tim. Khuyên bệnh nhân nhanh chóng báo cáo các triệu chứng trên tim mạch.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Domperidon không có hoặc gần như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT do tương tác dược động học hoặc dược lực học.

  • Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc sau:
    • Các thuốc làm kéo dài khoảng QT: Thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (ví dụ: Disopyramid, hydroquinidin, quinidin) Thuốc chống loạn nhịp nhóm III (ví dụ: Amiodaron, dofetilid, sotalol) Một số loại thuốc kháng sinh (ví dụ: Erythromycin, moxifloxacin) Thuốc chống nấm azole (ví dụ: Ketoconazole, itraconazole) Các thuốc điều trị HIV (ví dụ: Lopinavir/ritonavir)
    • Các thuốc ức chế CYP3A4 (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT): Ketoconazole, itraconazole, clarithromycin, erythromycin.

Nghiên cứu/thử nghiệm lâm sàng

  • Nghiên cứu hiệu quả của domperidon: Nhiều nghiên cứu lâm sàng đã được thực hiện để đánh giá hiệu quả của domperidon trong điều trị buồn nôn và nôn. Các nghiên cứu này cho thấy domperidon là một loại thuốc hiệu quả trong điều trị buồn nôn và nôn do nhiều nguyên nhân, bao gồm cả buồn nôn và nôn do dùng levodopa hoặc bromocriptin ở người bệnh Parkinson.
  • Nghiên cứu về an toàn: Domperidon đã được chứng minh là an toàn khi sử dụng trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, việc sử dụng domperidon trong thời gian dài có thể gây ra một số tác dụng phụ, như rối loạn ngoại tháp và tăng prolactin huyết thanh.

Thuốc này giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Giá của Motilium Nội có thể thay đổi tùy thuộc vào nhà thuốc, địa điểm và thời điểm mua. Để biết giá chính xác của thuốc, bạn nên liên hệ với các nhà thuốc hoặc các trang web bán hàng trực tuyến.

Motilium Nội là thuốc kê đơn, bạn cần có đơn thuốc của bác sĩ để mua thuốc ở các nhà thuốc, hiệu thuốc hoặc các trang web bán hàng trực tuyến uy tín.

Trích nguồn tham khảo

  • Hướng dẫn sử dụng Motilium Nội
  • Cơ sở dữ liệu thuốc của Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ (PubMed)
  • Cơ sở dữ liệu thuốc của Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA)

Kết luận

Motilium Nội là một loại thuốc có hiệu quả trong điều trị các triệu chứng buồn nôn và nôn. Tuy nhiên, thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ. Do đó, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế trước khi sử dụng Motilium Nội. Hãy sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh tác dụng phụ.

Dược sĩ tống đức

Thạc sĩ, Dược Sĩ Đại Học Dược Hà Nội Dược Sĩ Tống Đức

Đã kiểm duyệt nội dung
Xem thêm thông tin