Thuốc Monte-H10 là một loại thuốc được biết đến rộng rãi trong việc điều trị bệnh hen suyễn và viêm mũi dị ứng. Với thành phần chính là Montelukast, thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự giải phóng các chất gây viêm trong cơ thể, giúp kiểm soát các triệu chứng khó chịu và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.
Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về Monte-H10, từ công dụng và cách dùng đến các Lưu ý cần thiết khi sử dụng thuốc.
Giới thiệu chung về Monte-H10
Monte-H10 là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh hen suyễn và viêm mũi dị ứng. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế tác dụng của leukotriene, một loại hóa chất gây viêm trong cơ thể. Bằng cách ngăn chặn sự giải phóng leukotriene, Monte-H10 giúp giảm viêm, co thắt phế quản, giảm các triệu chứng hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi và khó thở.
Thành phần Thuốc Monte-H10
Thành phần |
Montelukast |
10mg |
Tá dược vừa đủ |
Chỉ định Thuốc Monte-H10
Monte-H10 được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Thuốc Monte-H10 Điều trị hỗ trợ bệnh hen mạn tính ở những bệnh nhân mắc bệnh hen ở mức độ vừa và nhẹ, mà những bệnh nhân này không đáp ứng tốt với liệu pháp điều trị bằng thuốc corticosteroids dạng hít xông.
- Điều trị cho bệnh nhân mà chất chủ vận β tác dụng nhanh khi cần thiết không cho đáp ứng tốt với liệu pháp điều trị bệnh hen.
- Giảm triệu chứng ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mùa.
- Dự phòng triệu chứng hẹp đường dẫn khí do vận động gắng sức.
Đối tượng sử dụng Thuốc Monte-H10
Monte-H10 là thuốc kê đơn, nên bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng. Thuốc được chỉ định cho các bệnh nhân:
- Người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên.
- Bệnh nhân mắc bệnh hen suyễn mức độ nhẹ và trung bình.
- Bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng theo mùa.
- Bệnh nhân có triệu chứng hẹp đường dẫn khí do vận động gắng sức.
Dược lý Thuốc Monte-H10
Dược lực học
Montelukast là một chất đối kháng thụ thể leukotriene có tính chọn lọc cao, liên kết với ái lực cao với thụ thể cysteinyl leukotriene đối với leukotrienes D4 và E4.
Các leukotriene này được bài tiết bởi các tế bào khác nhau, chẳng hạn như tế bào mast, và tham gia vào quá trình viêm có thể gây ra các dấu hiệu và triệu chứng hen suyễn và viêm mũi dị ứng.
Khi gắn kết với các thụ thể leukotriene, montelukast ức chế các tác dụng sinh lý của leukotriene (chẳng hạn như phù nề đường thở, co cơ trơn và suy giảm hoạt động bình thường của tế bào) mà không biểu hiện bất kỳ hoạt tính chủ vận nào.
Dược động học
Hấp thu: Montelukast được hấp thu nhanh sau khi dùng uống, nồng độ đỉnh huyết tương trung bình (Cmax) đạt được 3 giờ (Tmax) sau khi uống ởliều 10mg người lớn khi đói. Sinh khả dụng đường uống trung bình là 64%. Sinh khả khả dụng uống và nồng độ đỉnh huyết tương không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn tiêu chuẩn.
Đối với viên nén có thể nhai 5mg, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được vào 2 giờ sau khi uống ở người lớn trong trạng thái đói. Sinh khả dụng uống trung bình là 73% và giảm xuống còn 63% khi dùng vào bữa ăn tiêu chuẩn.
Phân bố: Montelukast gắn kết 99% phân tử với protein huyết tương. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của montelukast đạt mức trung bình 8-11 lít. Thuốc phân bố tối thiểu qua hàng rào máu-não và rất thấp ở tất cả các mô khác.
Chuyển hóa: Montelukast được chuyển hóa phần lớn khi quan gan. Trong các nghiên cứu với các liều điều trị, không phát hiện được nồng độ trong huyết tương của các chất chuyển hóa của montelukast ở trạng thái ổn định ở người lớn và trẻ em.
Quá trình chuyển hóa thuốc chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi các cytochrom P450 3A4, 2A6 và 2C9 . Dựa trên các kết quả nghiên cứu in vitro khác trên tiểu thể gan người, các nồng độ điều trị trong huyết tương của montelukast không ức chế các cytochrom P450 3A4, 2C9,1A2, 2A6, 2C19 hoặc 2D6. Các chất chuyển hóa đóng góp rất ít vào hiệu quả điều trị của montelukast.
Thải trừ: Hệ số thanh thải huyết tương của montelukast đạt mức trung bình 45 ml/phút ở người lớn khỏe mạnh. Sau một liều uống montelukast đánh dấu phóng xạ, 86% hoạt tính phóng xạ đã được thu hồi trong lượng phân thu gom trong 5 ngày và dưới 0,2% được thu hồi trong nước tiểu. Kết hợp với sự ước tính về sinh khả dụng uống của montelukast, điều này cho thấy montelukast và các chất chuyển hóa được bài tiết hầu như riêng biệt qua mật.
Cách dùng & Liều dùng Thuốc Monte-H10
Liều dùng Thuốc Monte-H10
Liều dùng Monte-H10 được quyết định bởi bác sĩ, tùy thuộc vào tình trạng bệnh, độ tuổi và cân nặng của bệnh nhân. Liều dùng thông thường cho người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên là 1 viên 10mg/ngày.
Cách dùng Thuốc Monte-H10
- Nên sử dụng thuốc vào buổi tối, đặc biệt là đối với bệnh nhân hen suyễn.
- Thời điểm uống thuốc cho bệnh nhân viêm mũi dị ứng tùy thuộc vào nhu cầu của người bệnh.
- Đối với bệnh nhân hen suyễn kèm theo viêm mũi dị ứng, uống 1 lần vào buổi tối.
- Nên tiếp tục dùng thuốc dù cơn hen đã được kiểm soát & trong các giai đoạn hen nặng hơn.
- Trong điều trị dự phòng: Cần đánh giá kết quả sau 2-4 tuần điều trị, nếu thuốc không đáp ứng thỏa đáng, cân nhắc phương án điều trị bổ sung hoặc phương án điều trị khác.
- Trong điều trị bổ sung: Không nên thay thế đột ngột corticosteroid dạng hít bằng Monte-H10
Dạng bào chế & Quy cách đóng gói Thuốc Monte-H10
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Làm gì khi uống sai liều dùng
Quá liều
- Nếu bạn uống quá liều Monte-H10, hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc trung tâm cấp cứu gần nhất.
- Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm khát nước, buồn ngủ, giãn đồng tử, đau bụng.
- Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng của bạn và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
Quên 1 liều
- Nếu bạn quên uống một liều Monte-H10, hãy uống liều đó ngay khi nhớ ra.
- Tuy nhiên, nếu gần đến giờ uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo theo kế hoạch.
- Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.
Tác dụng phụ
Monte-H10 có thể gây ra một số Tác dụng phụ, thường là nhẹ và thoáng qua. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, Tác dụng phụ có thể nghiêm trọng hơn.
Tác dụng phụ thường gặp
- Đau đầu.
- Đau bụng, tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, buồn nôn, nôn.
- Chóng mặt.
Tác dụng phụ ít gặp
- Tăng xuất huyết.
- Phản ứng quá mẫn cảm, bao gồm phản vệ, thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin tại gan.
- Bất thường về giấc mơ, bao gồm ác mộng, ảo giác, mất ngủ, kích thích, lo âu, hiếu động, kích động, bao gồm hành vi hung hăng, run, trầm cảm.
- Ngủ lơ mơ, dị cảm/giảm cảm giác, động kinh.
- Hồi hộp.
- Chảy máu cam.
- Các mức transaminase huyết thanh tăng cao, viêm gan tắc mật.
- Phù mạch, thâm tím, mày đay, ngứa, ban, ban đỏ nốt.
- Đau khớp, đau cơ, bao gồm chuột rút.
- Suy nhược/mệt mỏi, khó chịu, phù, sốt.
Tác dụng phụ hiếm gặp
- Ngoài các Tác dụng phụ thường gặp và ít gặp, Monte-H10 còn có thể gây ra những Tác dụng phụ hiếm gặp như:
- Giảm bạch cầu.
- Suy hô hấp.
- Vấn đề về gan.
- Tiêu cơ vân.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Monte-H10 chống chỉ định cho những bệnh nhân bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không nên dùng Monte-H10 trong điều trị cho bệnh nhân có các cơn hen cấp và duy trì ổn định điều trị cấp cứu thích hợp thông thường cho bệnh nhân với mục đích này.
Mức ảnh hưởng tới khả năng vận hành máy móc
- Monte-H10 có thể gây ra một số Tác dụng phụ như chóng mặt hoặc buồn ngủ.
- Do đó, bạn cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc sau khi sử dụng thuốc.
Thời kỳ mang thai
- Chỉ sử dụng Monte-H10 cho phụ nữ có thai khi cân nhắc được lợi ích lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra.
- Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng của bạn và đưa ra quyết định phù hợp.
Thời kỳ cho con bú
- Chỉ sử dụng Monte-H10 cho bà mẹ cho con bú khi cân nhắc được lợi ích lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra.
- Montelukast được bài tiết trong sữa mẹ, do đó bạn cần thận trọng khi sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú.
Tương tác thuốc
- Monte-H10 có thể tương tác với một số loại thuốc khác.
- Để đảm bảo an toàn, bạn cần thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng, bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thuốc thảo dược và vitamin.
- Montelukast có thể làm tăng tác dụng của một số loại thuốc, ví dụ như warfarin.
- Monte-H10 có thể làm giảm tác dụng của một số loại thuốc khác, ví dụ như theophylline.
Nghiên cứu
Monte-H10 đã được nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng rộng rãi, cho thấy hiệu quả và độ an toàn trong điều trị bệnh hen suyễn và viêm mũi dị ứng.
Thuốc Monte-H10 giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
Giá của Monte-H10 có thể thay đổi tùy theo nhà thuốc và địa điểm bạn mua.
Bạn có thể tìm mua Monte-H10 ở hầu hết các nhà thuốc trên toàn quốc.
Kết luận
Thuốc Monte-H10 là một thuốc hiệu quả và an toàn trong điều trị bệnh hen suyễn và viêm mũi dị ứng. Tuy nhiên, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng thuốc, để đảm bảo liều lượng và thời gian dùng thuốc phù hợp với tình trạng bệnh của bạn.