1. /

Thuốc Idatril 5mg điều trị tăng huyết áp và suy tim sung huyết

SP007917

Quy cách

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Nước sản xuất

Viet Nam

Công ty sản xuất

MEBIPHAR

Số Đăng Ký

VD-18550-13

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Xem hệ thống Nhà thuốc

Thuốc Idatril 5mg điều trị tăng huyết áp và suy tim sung huyết

Kích thước chữ

  • Mặc định

  • Lớn hơn

Mô tả sản phẩm

Thuốc Idatril 5mg là một loại thuốc được sử dụng để điều trị tăng huyết áp và suy tim sung huyết giai đoạn ổn định huyết động.

Thuốc hoạt động bằng cách làm giãn mạch máu, giúp máu lưu thông dễ dàng hơn và giảm tải cho tim. Idatril 5mg là một lựa chọn điều trị hiệu quả và an toàn cho nhiều người, được bác sĩ khuyên dùng thường xuyên.

Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin chi tiết về Idatril 5mg, bao gồm công dụng, cách dùng, tác dụng phụ, lưu ý và những thông tin khác giúp bạn hiểu rõ hơn về loại thuốc này.

Giới thiệu chung Thuốc Idatril 5mg

Thuốc Idatril 5mg là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI), được sử dụng để điều trị tăng huyết áp và suy tim sung huyết giai đoạn ổn định huyết động.

Thuốc có hiệu quả trong việc kiểm soát huyết áp và giảm nguy cơ các biến chứng của bệnh lý tim mạch. Idatril 5mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Mẹ Biphar (Việt Nam) và được cung cấp trên thị trường dưới dạng viên nén, mỗi viên chứa 5mg Imidapril hydroclorid.

Thành phần Thuốc Idatril 5mg

Thành phần
Imidapril Hydrochloride 5mg
Tá dược vừa đủ

Chỉ Định Thuốc Idatril 5mg

Idatril 5mg được chỉ định để điều trị tăng huyết áp và suy tim sung huyết giai đoạn ổn định huyết động. Thuốc được sử dụng để kiểm soát huyết áp và giảm nguy cơ các biến chứng của bệnh lý tim mạch.

Đối tượng sử dụng Thuốc Idatril 5mg

Idatril 5mg được sử dụng cho người lớn bị tăng huyết áp và suy tim sung huyết giai đoạn ổn định huyết động. Thuốc chỉ được sử dụng theo đơn của bác sĩ.

Dược lý

Dược lực học

Imidapril hydrochloride là muối hydrochloride của Imidapril, ethyl esther của chất ức chế men chuyển tác dụng kéo dài, imidaprilat, không chứa nhóm sulfhydryl.
Imidapril là một tiền chất, sau khi uống, được hoạt hóa sinh học do thủy phân gốc ethyl ester thành imidaprilat. Imidaprilat là chất ức chế men chuyển mạnh đối với angiotensin có thời gian bán hủy dài cho phép mỗi ngày uống một lần.

Dược động học 

Imidapril có 4 chất chuyển hóa và trong số đó Imidaprilat có hoạt tính Dược lý học.
Hấp thu:
Sau khi uống 1 liều duy nhất 10mg Imidapril ở người khỏe mạnh, nồng độ imidapril trong huyết tương đạt cao nhất sau 2 giờ dùng và đào thải khỏi huyết tương với thời gian bán hủy là 2 giờ. Imidaprilat đạt đỉnh cao nồng độ trong huyết tương vào khoảng 15ng/mL sau khi dùng từ 6 đến 8 giờ và được đào thải từ từ ra khỏi huyết tương với thời gian bán hủy là 8 giờ. Chuyển hóa & đào thải:
Sau khi uống 1 liều duy nhất 10mg Imidapril ở người khỏe mạnh, 25,5% liều imidapril được bài tiết trong nước tiểu trong vòng 24 giờ.
Tích lũy:
Nồng độ Imidaprilat trong huyết tương ổn định từ 3 đến 5 ngày sau khi bắt đầu uống 10mg Imidapril 1 lần/ngày và liên tục trong 7 ngày ở những người khỏe mạnh; không thấy dấu hiệu tích lũy thuốc. Ở những bệnh nhân có suy chức năng thận, đỉnh nồng độ Imidaprilat trong huyết tương tăng lên, và sự đào thải ra khỏi huyết tương có thể bị chậm lại.

Cách dùng & Liều dùng Thuốc Idatril 5mg

Liều dùng Thuốc Idatril 5mg

  • Liều khởi đầu: Uống 1viên/ lần х 1 lần/ ngày.
  • Kiểm tra lại huyết áp sau 3 tuần sử dụng thuốc để đánh giá hiệu quả của thuốc. 
  • Bác sĩ có thể tăng liều lên: uống 2 viên/ lần х 1 lần/ ngày.
  • Tùy thuộc vào đáp ứng thuốc của bệnh nhân mà liều tối đa có thể lên tới 4 viên/lần/ngày.

Cách dùng Thuốc Idatril 5mg

Thuốc được uống nguyên viên với nước, có thể uống cùng hoặc không cùng với bữa ăn. Nên uống thuốc vào cùng một giờ mỗi ngày để duy trì nồng độ thuốc ổn định trong cơ thể.

Dạng bào chế & Quy cách đóng gói Thuốc Idatril 5mg

Dạng bào chế: Viên nén

Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Làm gì khi uống sai liều dùng 

Quá liều

Nếu bạn uống quá liều Idatril 5mg, hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc cơ sở y tế gần nhất. Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm: hạ huyết áp nặng, chóng mặt, buồn nôn, nôn, nhức đầu, tim đập nhanh, khó thở.

Quên 1 liều

Nếu bạn quên uống một liều Idatril 5mg, hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến giờ uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Tác dụng phụ 

Tác dụng phụ thường gặp

Các tác dụng phụ thường gặp của Idatril 5mg bao gồm:

  • Hoa mắt, chóng mặt khi đứng
  • Đau đầu
  • Ho
  • Khó chịu ở cổ họng
  • Bốc hỏa ở mặt
  • Tăng kali huyết thanh
  • Giảm hồng cầu, huyết sắc tố, hematocrit và tiểu cầu
  • Tăng BUN và creatinin
  • Albumin niệu

Tác dụng phụ ít gặp

Các tác dụng phụ ít gặp của Idatril 5mg bao gồm:

  • Đánh trống ngực.
  • Ngất xỉu.
  • Ngứa ran hoặc tê ở tay hoặc chân.
  • Sưng và kích thích bên trong mũi.
  • Nôn, đau bụng trên, khó tiêu (đau dạ dày).
  • Viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên.
  • Đau ngực, đau chân tay, sưng, phù ngón tay, chân và ngón chân.

Tác dụng phụ hiếm gặp

Các tác dụng phụ hiếm gặp của Idatril 5mg bao gồm:

  • Giảm số lượng các tế bào bạch cầu làm cho dễ nhiễm trùng.
  • Giảm số lượng các tế bào hồng cầu làm cho da nhợt nhạt và gây ra yếu và khó thở.
  • Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

Lưu ý 

Chống chỉ định

Idatril 5mg không được sử dụng trong những trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tiền sử phù mạch máu khi dùng thuốc ức chế men chuyển.
  • Sử dụng dextran cellulose sulfat để điều trị giảm LDL.
  • Thẩm phân với màng acrylonitrile methallyl sulfonate sodium.

Mức ảnh hưởng tới khả năng vận hành máy móc

Idatril 5mg có thể gây hoa mắt, chóng mặt do giảm huyết áp, vì vậy thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Các nghiên cứu cho thấy dùng thuốc ức chế men chuyển trong quý 2 đến quý 3 của thai kỳ có thể gây thiếu ối, hạ huyết áp, suy thận, tăng kali máu và/hoặc sọ kém phát triển ở trẻ sơ sinh, tử vong cho trẻ sơ sinh và thai, thiểu ối kèm theo co cứng chi, biến dạng sọ mặt. Do đó, chỉ sử dụng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết, thời gian điều trị phải giảm tối thiểu đồng thời theo dõi cẩn thận tình trạng thai và thể tích nước ối.

Thời kỳ cho con bú

Nghiên cứu trên chuột cho thấy thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, do đó người mẹ đang cho con bú phải ngưng dùng thuốc trong thời kỳ này hoặc ngưng cho con bú khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Idatril 5mg có thể tương tác với một số loại thuốc khác, bao gồm:

  • Thuốc lợi tiểu: Thuốc lợi tiểu có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Idatril 5mg.
  • Thuốc bổ sung kali: Thuốc bổ sung kali có thể làm tăng nồng độ kali trong máu, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận.
  • Lithium: Thuốc ức chế men chuyển angiotensin có thể làm tăng nồng độ lithium trong máu.

Nên thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng, bao gồm cả thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược và thực phẩm chức năng, trước khi sử dụng Idatril 5mg.

Nghiên cứu 

Idatril 5mg được nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng để chứng minh hiệu quả và độ an toàn trong việc điều trị tăng huyết áp và suy tim sung huyết giai đoạn ổn định huyết động.

Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy thuốc có hiệu quả trong việc kiểm soát huyết áp và giảm nguy cơ các biến chứng của bệnh lý tim mạch. Thuốc cũng được chứng minh là an toàn cho người sử dụng khi dùng đúng liều lượng và theo chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Idatril 5mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Giá bán của Idatril 5mg có thể thay đổi tùy theo nhà thuốc và khu vực.

Bạn có thể tìm mua thuốc này tại các nhà thuốc trên toàn quốc.

Kết luận

Thuốc Idatril 5mg là một loại thuốc hiệu quả và an toàn để điều trị tăng huyết áp và suy tim sung huyết giai đoạn ổn định huyết động.

Thuốc hoạt động bằng cách làm giãn mạch máu, giúp máu lưu thông dễ dàng hơn và giảm tải cho tim. Idatril 5mg được sử dụng rộng rãi cho người lớn bị tăng huyết áp và suy tim sung huyết giai đoạn ổn định huyết động.

Thuốc chỉ được sử dụng theo đơn của bác sĩ. Nên tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ để đạt được hiệu quả điều trị tối ưu và giảm thiểu nguy cơ tác dụng phụ.

Dược sĩ duy thực

Thạc sĩ, Dược Sĩ Đại Học Dược Hà Nội Dược Sĩ Duy Thực

Đã kiểm duyệt nội dung
Xem thêm thông tin
Bac si
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm