Kem bôi da Genseoderm 10g là một loại kem bôi ngoài da được sử dụng rộng rãi để điều trị các vấn đề về da như viêm da, dị ứng da, nấm da và nhiễm khuẩn da. Với thành phần kết hợp độc đáo, Genseoderm mang lại hiệu quả cao trong việc giảm viêm, ngứa, giảm sưng tấy và loại bỏ vi khuẩn, nấm gây bệnh.
Giới thiệu chung Kem bôi da Genseoderm 10g
Kem Genseoderm 10g là một sản phẩm thuốc được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da, chứa các thành phần hoạt chất gồm Betamethasone dipropionate, Clotrimazole và Gentamicin sulfate. Sự kết hợp độc đáo 3 thành phần này giúp Genseoderm 10g có tác dụng:
- Chống viêm, giảm ngứa, giảm sưng tấy và dị ứng
- Kháng nấm phổ rộng
- Kháng khuẩn, diệt trừ vi khuẩn gây bệnh
Thành phần Kem bôi da Genseoderm 10g
Thành phần |
Betamethasone dipropionate |
6.4mg |
Clotrimazole |
100mg |
Gentamicin sulfate |
100mg |
Tá dược vừa đủ |
- Betamethasone dipropionate: Là một loại corticoid tổng hợp, có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng và co mạch, được sử dụng để điều trị những rối loạn có đáp ứng với corticoid.
- Clotrimazole: Là một dẫn chất tổng hợp của imidazol, có tác dụng kháng nấm phổ rộng, ức chế sự phát triển của hầu hết các loại nấm gây bệnh ở người.
- Gentamicin sulfate: Là một loại kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid, có tác dụng kháng khuẩn phổ rộng, ức chế sự phát triển của vi khuẩn gram âm và gram dương.
Chỉ Định Kem bôi da Genseoderm 10g
Kem Genseoderm 10g được chỉ định để điều trị các bệnh lý về da sau:
- Các bệnh viêm và dị ứng da: Aczema cấp tính và mạn tính, viêm da tiếp xúc, viêm da cơ địa, viêm da tiết bã nhờn, v.v.
- Chứng rụng tóc, phỏng độ I, da bị tổn thương do con trùng và nhiễm khuẩn da thứ phát: Genseoderm 10g có tác dụng kháng viêm, giảm ngứa, thúc đẩy quá trình phục hồi của da, giúp chữa lành vết thương do các tác nhân bên ngoài gây ra.
- Các bệnh nấm da: Nấm men, nấm dermatophytes, Malassezia furfur, v.v.
- Nhiễm khuẩn da: Viêm nang lông, chốc lở, nhiễm khuẩn da do vi khuẩn gram âm, v.v.
Đối tượng sử dụng Kem bôi da Genseoderm 10g
Kem Genseoderm 10g phù hợp với nhiều đối tượng, từ trẻ em đến người lớn, những người bị các bệnh lý về da như viêm da, dị ứng da, nấm da và nhiễm khuẩn da.
Dược lý Kem bôi da Genseoderm 10g
Dược lực học:
Genfranson Cream kết hợp tác động kéo dài của tác dụng kháng viêm, chống ngứa và co mạch của Betamethason Dipropionat với tác dụng kháng nấm phổ rộng của Clotrimazol và tác dụng kháng khuẩn phổ rộng của gentamicin sulfat. Clotrimazol tác động lên màng tế bào nấm, gây sự thiếu hụt các chất cần thiết cho tế bào. Gentamicin cho tác dụng điều trị tại chỗ rất hữu hiệu trong các nhiễm trùng da nguyên phát hay thứ phát.
Betamethason Dipropionat
Là một corticoid tổng hợp fluor hóa, có đặc tính kháng viêm, kháng dị ứng và co mạch, được dùng điều trị những rối loạn có đáp ứng với corticoid. Các glucocorticoid như betamethason gây những tác dụng chuyển hóa sâu sắc, đa dạng và làm sửa đổi đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với những kích thích khác nhau. Betamethason có đặc tính glucocorticoid cao và có đặc tính mineralocorticoid yếu.
Clotrimazol là một dẫn chất tổng hợp của imidazol và có cấu trúc hóa học gần giống với miconazol. Giống như các imidazol khác, thuốc tác động lên tính thẩm thấu của vách tế bào vi nấm bằng cách can thiệp lên các lipid của màng.
Gentamicin Sulfat
Gentamicin một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid được tổng hợp bởi vi khuẩn Micromonospora purpurea. Có 3 dạng gentamicin gần giống nhau là Gentamicin C1, C2 va C1a. Cơ chế tác dụng của Gentamicin là ức chế đặc hiệu quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách gắn vào các ribosom procaryintic, gây dịch mã sai, và làm phá hủy màng tế bào.
Phổ kháng khuẩn
Clotrimazol có tính kháng nấm phổ rộng được bào chế dưới dạng bôi ngoài da, có khả năng ức chế sự phát triển của hầu hết các loại vi nấm gây bệnh ở người loại dermafophyfes, nấm men và Malassezia furfur. Clotrimazol cho hoạt tính kìm vi nấm và diệt vi nấm in vitro chống lại các chủng phân lập của Trichophyton rubrum, T. mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, Mycrosporum canis và Candida species, kể cả Candida albicans. Không có tình trạng đề kháng bước đơn hay đa với Clotrimazol phát triển khi đang điều trị C. albicans và T. mentagrophytes.
Phổ kháng khuẩn của Gentamicin rộng và bao gồm vi khuẩn gram âm và gram dương như Pseudomonas aeruginosa, Staphylococci, Haemophilus influenza và aegypticus, Klebsiella, Enterobacteria, Proteus, Escherichia coli, Shigella, và Salmonella.
Cơ chế tác dụng:
Clotrimazole: Cơ chế tác động chính là ngăn cản sự phân chia và phát triển của vi sinh vật, bằng cách ức chế sự tổng hợp ergosterol, dẫn dến làm suy yếu cấu trúc và chức năng của màng tế bào chất.
Betamethason: là một corticosteroid, có tác dụng kháng viêm, chống ngứa và gây co mạch.
Gentamicin : thuốc này dường như ức chế sự tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn kết không thuận nghịch vào tiểu đơn vị ribosom 30S.
Dược động học:
Betamethason Dipropionat
Betamethason dễ hấp thu qua đường tiêu hóa. Thuốc cũng dễ được hấp thụ khi dùng tại chỗ. Khi bôi đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách hoặc khi thụt trực tràng, có thể có một lượng betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân.
Sau khi hấp thu qua da, Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethason liên kết rộng rãi với protein huyết tương chủ yếu là globulin còn với albumin thì ít hơn. Betamethason ít liên kết rộng rãi với protein hơn so với hydrocortison (cortisol). Nửa đời của chúng cũng có chiều hướng dài hơn. Betamethason được chuyên hóa chủ yếu ở gan nhưng cũng chuyển hóa cả ở những mô khác và bài tiết vào nước tiểu. Chuyển hóa của các corticosteroid tổng hợp, bao gồm betamethason, chậm hơn và ái lực liên kết protein của chúng thấp hơn, điều đó có thế giải thích hiệu lực mạnh hơn so với các corticosteroid tự nhiên.
Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận.
Clotrimazol
Thuốc được phân bố ở da dưới dạng không chuyển hóa nồng độ giảm dần từ ngoài vào trong. Nồng độ tối đa ở tại lớp sừng hóa và thuốc hiện diện kéo dài tại các nang lông.
Sau khi bôi tại chỗ da lành hay da bị tổn thương, 0,1-0,5% thuốc được hấp thu nhưng không tìm thấy trong huyết thanh (nghĩa là nồng độ thuốc dưới 1 ng/ml).
Clotrimazol dùng ngoài thấm qua lớp biểu bì nhưng rất ít được hấp thu toàn thân. Thuốc được chuyển hóa ở gan thành các hợp chất không hoạt tính và được bài tiết trong phân và nước tiểu.
Gentamicin
Đã có báo cáo về sự hấp thu toàn thân của gentamicin sau khi bôi thuốc trên vết bỏng hoặc vùng da bị hở.
Cách dùng & Liều dùng Kem bôi da Genseoderm 10g
Liều dùng Kem bôi da Genseoderm 10g
- Liều lượng: Bôi một lớp kem mỏng lên vùng da bị bệnh, 2 lần mỗi ngày, sáng và tối.
- Thời gian sử dụng: Sử dụng liên tục cho đến khi các triệu chứng biến mất hoặc tối thiểu 2 tuần sau khi sạch các triệu chứng để ngừa tái phát.
- Liều tối đa: Không nên sử dụng quá 4 tuần.
Cách dùng Kem bôi da Genseoderm 10g
- Làm sạch da: Rửa sạch vùng da bệnh, lau khô bằng khăn mềm.
- Bôi kem: Bôi một lớp kem mỏng lên vùng da bệnh, chà xát nhẹ nhàng.
- Mở rộng bôi: Bôi kem rộng ra vùng xung quanh da bệnh.
- Vệ sinh: Giữ vùng da bệnh sạch sẽ, khô ráo, thường xuyên vệ sinh cá nhân.
- Lưu ý: Tránh làm trầy xước da trước khi bôi kem.
Dạng bào chế & Quy cách đóng gói
Dạng bào chế: Kem bôi da
Quy cách: Tuýp 10g
Tác dụng phụ
Kem Genseoderm 10g thường an toàn cho người sử dụng, nhưng có thể gây ra một số tác dụng phụ, bao gồm:
Thường gặp
- Nổi mẩn đỏ
- Cảm giác châm chích
- Nổi mụn nước
- Tróc da
- Phù
- Ngứa
- Mề đay
Ít gặp
- Cảm giác rát phỏng
- Kích ứng da tổng quát
- Tăng tiết mồ hôi.
Hiếm gặp
- Ức chế chức năng tuyến yên-thượng thận.
- Thiểu năng thượng thận thứ phát.
- Bệnh Cushing.
- Sang thương bộc phát thêm do sự phát triển của các vi khuẩn không nhạy cảm.
Lưu ý: Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào khi sử dụng kem Genseoderm 10g, hãy ngưng sử dụng thuốc và liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn.
Lưu ý
Chống chỉ định
Kem Genseoderm 10g chống chỉ định đối với những người:
- Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bị nhiễm trùng da do virus, như herpes simplex, herpes zoster.
- Bị bệnh lao da.
- Bị bệnh giang mai.
Mức ảnh hưởng tới khả năng vận hành máy móc
Kem Genseoderm 10g không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Chưa có nghiên cứu đầy đủ và hoàn chỉnh trên phụ nữ có thai về việc sử dụng Genseoderm 10g trong 3 tháng đầu thai kỳ. Do đó, chỉ nên sử dụng Genseoderm 10g cho phụ nữ có thai nếu có chỉ định rõ ràng của bác sĩ.
Thời kỳ cho con bú
Người ta không rõ thuốc này có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Cần thận trọng khi sử dụng Genseoderm 10g đối với mẹ đang cho con bú.
Tương tác thuốc
- Tác dụng đối kháng: Clotrimazole (có trong Genseoderm 10g) và các kháng sinh polyène có thể xảy ra tác dụng đối kháng in vitro.
- Tác động lên enzyme gan: Clotrimazole có thể tác động lên các enzyme ti thể gan, nhưng không lại không ảnh hưởng đến dạng thuốc bôi.
Nghiên cứu/thử nghiệm lâm sàng (Clinical Studies)
Hiện tại, chưa có thông tin rõ ràng về các nghiên cứu/thử nghiệm lâm sàng cho Kem Genseoderm 10g. Tuy nhiên, bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin từ các hiệu thuốc, nhà thuốc online hoặc nhà phân phối chính thức của Genseoderm để cập nhật thông tin mới nhất.
Kem bôi da Genseoderm 10g giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
Giá cả của Kem Genseoderm 10g sẽ thay đổi tùy thuộc vào địa điểm bán, nhà thuốc, cơ sở phân phối và thời điểm mua hàng.
Bạn có thể tìm hiểu giá bán của Genseoderm 10g tại các hiệu thuốc, nhà thuốc online hoặc nhà phân phối chính thức của Genseoderm.
Kết luận
Kem Genseoderm 10g là một giải pháp hiệu quả và an toàn cho các vấn đề về da như viêm da, dị ứng da, nấm da và nhiễm khuẩn da. Tuy nhiên, trước khi sử dụng Genseoderm 10g, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn liều lượng và cách sử dụng phù hợp. Nên chú ý đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng được cung cấp cùng với thuốc.