Thuốc Coversyl 5mg là một loại thuốc phổ biến được sử dụng để điều trị tăng huyết áp, một vấn đề sức khỏe phổ biến ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.
Thuốc này hoạt động bằng cách thư giãn mạch máu và làm giảm sức ép lên thành động mạch, giúp cho máu lưu thông dễ dàng hơn.
Coversyl 5mg là một lựa chọn an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân tăng huyết áp, nhưng cũng cần được sử dụng đúng cách theo hướng dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả tối ưu.
Giới thiệu chung về Coversyl 5mg
Thuốc Coversyl 5mg là một loại thuốc hạ huyết áp thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE inhibitor) do công ty Les Laboratoires Servier, Pháp sản xuất.
Thuốc này được sử dụng để điều trị tăng huyết áp, bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim, suy tim và giảm nguy cơ biến cố tim mạch. Coversyl 5mg có tác dụng làm giảm sức ép lên thành động mạch, giúp cho máu dễ lưu thông và giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.
Thành phần thuốc Coversyl 5mg
Chỉ định thuốc Coversyl 5mg
Coversyl 5mg được chỉ định sử dụng để điều trị cho các bệnh nhân mắc các bệnh sau:
- Ðiều trị tăng huyết áp.
- Điều trị suy tim triệu chứng.
- Ðiều trị bệnh động mạch vành ổn định.
- Làm giảm nguy cơ biến cố tim mạch, như cơn đau tim, trên những bệnh nhân có bệnh động mạch vành ổn định (dòng máu tới tim bị giảm hoặc bị chặn lại) và trên bệnh nhân đã có tiền sử cơn đau tim và/hoặc trải qua phẫu thuật nong vành để tăng tưới máu cho tim.
Đối tượng sử dụng Coversyl 5mg
Coversyl 5mg được sử dụng cho các đối tượng bệnh nhân mắc các bệnh lý sau:
- Người bệnh bị tăng huyết áp.
- Người bệnh mắc bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim, suy tim hoặc có tiền sử các bệnh tim mạch khác.
- Người bệnh có nguy cơ cao mắc các bệnh tim mạch.
Tuy nhiên, Coversyl 5mg không được sử dụng cho tất cả mọi người. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng để tránh những Tác dụng phụ không mong muốn.
Dược lý
Dược lực học
Perindopril là một thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin I thành angiotensin II.
Enzym chuyển đổi, hoặc kinase là một exopeptidase giúp cho việc chuyển đổi angiotensin I thành chất co mạch angiotensin II cũng như giáng hóa chất giãn mạch bradykinin thành một heptapeptid không có hoạt tính.
Sự ức chế enzym chuyển dẫn đến giảm angiotensin II trong huyết tương điều này làm tăng hoạt tính của renin trong huyết tương và làm giảm tiết aldosteron.
Vì enzyme chuyển gây bất hoạt bradykinin, sự ức chế enzym chuyển cũng dẫn đến tăng hoạt tính của hệ kalikrein – kinin tuần hoàn cục bộ (vì vậy cũng gây hoạt hóa hệ prostaglandin). Có thể cơ chế này góp phần vào tác động hạ huyết áp và cũng gây Tác dụng phụ không mong muốn ví dụ như ho.
Perindopril tác động qua chất chuyển hóa có hoạt tính perindoprilat. Các chất chuyển hóa khác không thể hiện tác dụng ức chế enzym chuyển angiotensin in vitro.
Dược động học
Hấp thu
- Sau khi uống, perindopril được hấp thu nhanh và nồng độ đỉnh đạt được trong 1 giờ. Thời gian bán hủy là 1 giờ.
- Perindopril là một tiền chất thuốc; 27% của liều dùng được tuần hoàn máu dưới dạng chất chuyển hóa perindoprilat có hoạt tính. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của perindoprilat đạt được trong vòng 3-4 giờ.Thức ăn làm giảm chuyển đổi thành perindoprilat gây giảm sinh khả dụng của thuốc, do đó nên uống 1 liều duy nhất trong ngày vào buổi sáng trước bữa ăn.
Phân bố
- Thể tích phân bố là khoảng 0,2 lít/ kg đối với perindoprilat không kết hợp.
- Sự kết hợp của perindoprilat vào protein huyết tương là 20%, chủ yếu vào enzym chuyển dạng angiotensin, nhưng phụ thuộc vào nồng độ.
Thải trừ
- Chủ yếu qua nước tiểu và thời gian bán hủy của phân đoạn không kết hợp khoảng 17 giờ, dẫn đến tình trạng ổn định trong vòng 4 ngày.
- Sự thải trừ giảm ở người cao tuổi, suy tim, suy thận.
Động học có thể thay đổi ở bệnh nhân suy gan, tuy vậy lượng perindoprilat tạo ra không giảm và do đó không cần hiệu chỉnh liều.
Cách dùng & Liều dùng
Liều dùng
Liều dùng của Coversyl 5mg được bác sĩ kê đơn dựa trên tình trạng sức khỏe, phản ứng của bệnh nhân với thuốc và các yếu tố khác.
- Liều khởi đầu thường là 5 mg, uống một lần mỗi ngày, vào buổi sáng.
- Liều dùng có thể được tăng dần lên tối đa 10 mg/ngày, tùy thuộc vào phản ứng của bệnh nhân.
- Bệnh nhân trên 65 tuổi, liều khởi đầu thường là 2,5 mg/ngày.
- Bệnh nhân suy thận, liều dùng cần được điều chỉnh dựa trên độ thanh thải creatinin.
- Bệnh nhân suy gan, không cần điều chỉnh liều.
Cách dùng
Coversyl 5mg được dùng theo đường uống, nuốt viên thuốc với một cốc nước. Nên uống thuốc vào một giờ nhất định trong ngày, tốt nhất là vào buổi sáng trước bữa ăn. Việc dùng thuốc đều đặn, thường xuyên sẽ giúp thuốc phát huy hiệu quả tốt hơn.
Dạng bào chế - Quy cách đóng gói
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Quy cách: Hộp 30 viên.
Làm gì khi quá liều
Nếu bạn vô tình uống quá lượng Coversyl 5mg đã được bác sĩ kê đơn, cần liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Các triệu chứng quá liều thuốc Coversyl 5mg có thể bao gồm:
- Hạ huyết áp: Huyết áp giảm mạnh, có thể gây chóng mặt, buồn nôn, nôn, ngất xỉu.
- Rối loạn điện giải: Rối loạn nồng độ kali, natri trong máu.
- Suy giảm chức năng thận: Suy giảm chức năng thận, có thể dẫn đến tích lũy chất độc trong máu.
Làm gì khi quên 1 liều
Nếu bạn quên uống một liều Coversyl 5mg, hãy uống liều đã quên ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu đã gần đến giờ uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như bình thường.
Không nên uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. Việc uống quá liều có thể dẫn đến hạ huyết áp nguy hiểm và các Tác dụng phụ nghiêm trọng.
Tác dụng phụ
Coversyl 5mg thường được dung nạp tốt bởi cơ thể, nhưng cũng như các loại thuốc khác, vẫn có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn. Các Tác dụng phụ có thể xảy ra với Coversyl 5mg bao gồm:
Thường gặp
- Ho khan: Ho khan là Tác dụng phụ phổ biến nhất của Coversyl 5mg. Ho khan thường xảy ra trong vòng vài tuần đầu tiên sử dụng thuốc và thường biến mất khi bạn tiếp tục sử dụng thuốc.
- Choáng váng: Choáng váng là Tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc Coversyl 5mg, có thể xảy ra do huyết áp giảm đột ngột.
- Đau đầu: Đau đầu là Tác dụng phụ thường gặp của Coversyl 5mg. Đau đầu thường nhẹ và biến mất sau vài ngày sử dụng thuốc.
- Rối loạn tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa như đầy bụng, buồn nôn, tiêu chảy cũng là một Tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng Coversyl 5mg.
Ít gặp
- Hạ huyết áp: Hạ huyết áp là Tác dụng phụ ít gặp, tuy nhiên có thể nghiêm trọng, có thể gây chóng mặt, buồn nôn, nôn, ngất xỉu.
- Giảm bạch cầu: Suy giảm số lượng bạch cầu có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.
- Tăng kali máu: Rối loạn nồng độ kali trong máu có thể ảnh hưởng đến chức năng tim.
- Suy giảm chức năng thận: Suy giảm chức năng thận có thể dẫn đến tích lũy chất độc trong máu.
- Rối loạn giấc ngủ: Rối loạn giấc ngủ, khó ngủ, ngủ không ngon giấc.
Rất hiếm gặp
- Phù mạch: Phù mạch là một phản ứng dị ứng nghiêm trọng, có thể gây phù nề mặt, môi, lưỡi, cổ họng. Phù mạch có thể gây khó thở và nguy hiểm đến tính mạng.
- Viêm tụy: Viêm tụy là một tình trạng viêm nhiễm nghiêm trọng của tuyến tụy.
Lưu ý
Chống chỉ định
Thuốc Coversyl 5 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với các thành phần hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, hay bất kỳ thuốc ức chế enzym chuyển khác.
- Tiền sử phù mạch liên quan đến việc sử dụng các thuốc ức chế enzym chuyển trước đó.
- Phù mạch di truyền hoặc phù mạch vô căn.
- Giai đoạn hai và ba của thai kỳ.
- Sử dụng đồng thời Coversyl với các sản phẩm có chứa aliskiren trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).
- Sử dụng đồng thời với sacubitril/ valsartan.
- Các điều trị ngoài cơ thể dẫn đến máu tiếp xúc với các bề mặt tích điện âm.
- Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch đáng kể dẫn đến còn chức năng thận một bên.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Coversyl không ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận hành máy móc nhưng có một số triệu chứng của hạ áp khi mới bắt đầu điều trị hoặc phối hợp thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng này.
Thời kỳ mang thai
Việc sử dụng thuốc ức chế men chuyển không được khuyến cáo trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ và chống chỉ định khi có thai trên 3 tháng.
Thời kỳ cho con bú
Do không có thông tin về việc sử dụng Coversyl trong giai đoạn cho con bú. Coversyl không được khuyến cáo sử dụng và nên dùng liệu pháp thay thế có đầy đủ dữ liệu an toàn hơn.
Tương tác thuốc
Thuốc làm tăng kali máu: Aliskiren, muối kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc kháng thụ thể angiotensin II, thuốc kháng viêm giảm đau không steroid, heparin, các tác nhân ức chế miễn dịch như ciclosporin hoặc tacrolimus, trimethoprim.
Chống chỉ định khi dùng đồng thời:
Aliskiren: Ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận, nguy cơ tăng kali máu, suy giảm chức năng thận và nguy cơ tim mạch, nguy cơ tử vong tăng.
Sacubitril/valsartan: Nguy cơ phù mạch.
Dùng đồng thời chất ức chế men chuyển và thuốc ức chế thụ thể angiotensin: Tăng gây hạ huyết áp, ngất, tăng kali máu, suy giảm chức năng thận.
Thuốc Coversyl 5mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
Giá của thuốc Coversyl 5mg có thể thay đổi tùy theo nhà thuốc và khu vực bán hàng.
Bạn có thể tìm mua thuốc Coversyl 5mg tại các nhà thuốc, bệnh viện, các trang web bán thuốc trực tuyến uy tín hoặc các quầy thuốc tây.
Kết luận
Thuốc Coversyl 5mg là loại thuốc hiệu quả và an toàn, được sử dụng rộng rãi trong việc điều trị tăng huyết áp, bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim, suy tim và giảm nguy cơ biến cố tim mạch.
Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cần được hướng dẫn bởi bác sĩ để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất và tránh những Tác dụng phụ không mong muốn.
Nếu bạn đang mắc bệnh tăng huyết áp hoặc có nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn về việc sử dụng thuốc Coversyl 5mg cho phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn.