Thuốc Coveram 5mg/5mg điều trị bệnh tăng huyết áp

SP000703

Quy cách

Hộp 30 Viên

Nước sản xuất

Ireland

Công ty sản xuất

Công ty Dược Servier

Số Đăng Ký

VN-18635-15

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Xem hệ thống Nhà thuốc

Thuốc Coveram 5mg/5mg điều trị bệnh tăng huyết áp

Kích thước chữ

  • Mặc định

  • Lớn hơn

Mô tả sản phẩm

Thuốc Coveram 5mg/5mg là một loại thuốc được sử dụng rộng rãi trong điều trị tăng huyết áp. Được sản xuất bởi Công ty Dược Servier (Ireland), Coveram là sự kết hợp độc đáo của hai thành phần chính là perindopril và amlodipine, mang đến hiệu quả điều trị cao và an toàn cho người sử dụng.

Bài viết này nhà thuốc DHN sẽ cung cấp thông tin chi tiết về Coveram 5mg/5mg, từ thành phần, tác dụng, chỉ định, liều dùng đến các Lưu ý khi sử dụng.

Giới thiệu chung thuốc Coveram

Thuốc Coveram 5mg/5mg là một loại thuốc được sử dụng rộng rãi trong điều trị tăng huyết áp. Thuốc được sản xuất bởi Công ty Dược Servier (Ireland), là sự kết hợp độc đáo của hai thành phần chính là perindopril và amlodipine, mang đến hiệu quả điều trị cao và an toàn cho người sử dụng.

Perindopril là một chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE), giúp giảm lượng angiotensin II, một chất gây co mạch mạnh, trong cơ thể. Điều này dẫn đến sự giãn mạch và giảm huyết áp. Amlodipine là một chất đối kháng canxi, ức chế sự di chuyển của ion canxi vào cơ tim và các mạch máu, làm giãn cơ trơn mạch máu và giảm sức cản ngoại biên. Sự kết hợp của hai thành phần này mang lại hiệu quả điều trị tối ưu cho bệnh nhân tăng huyết áp.

Coveram 5mg/5mg được chỉ định cho bệnh nhân tăng huyết áp ở mọi mức độ, từ nhẹ đến nặng. Thuốc cũng có thể được sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh động mạch vành ổn định, có tiền sử dùng perindopril và amlodipine dưới dạng riêng lẻ cùng liều lượng.

Thành phần Coveram

Thành phần
Perindopril 5mg
Amlodipine 5mg
Tá dược vừa đủ

Chỉ Định thuốc Coveram

Coveram 5mg/5mg được chỉ định cho việc điều trị các bệnh lý liên quan đến huyết áp và tim mạch:

  • Tăng huyết áp: Coveram 5mg/5mg được sử dụng cho bệnh nhân tăng huyết áp ở mọi mức độ, từ nhẹ đến nặng. Thuốc giúp kiểm soát huyết áp, giảm nguy cơ biến chứng tim mạch.
  • Bệnh động mạch vành ổn định: Coveram 5mg/5mg có thể được sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh động mạch vành ổn định, đã dùng perindopril và amlodipine riêng lẻ cùng liều lượng. Thuốc giúp giảm đau thắt ngực, cải thiện chức năng tim, giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim.

Đối tượng sử dụng thuốc Coveram

Coveram 5mg/5mg được chỉ định cho các đối tượng sau đây:

  • Bệnh nhân tăng huyết áp ở mọi mức độ.
  • Bệnh nhân bị bệnh động mạch vành ổn định, đã dùng perindopril và amlodipine riêng lẻ cùng liều lượng.

Cách dùng & Liều dùng Coveram

Liều dùng Coveram

Liều dùng của Coveram 5mg/5mg có thể thay đổi tùy theo mức độ bệnh, tình trạng sức khỏe và đáp ứng của từng bệnh nhân.

  • Liều khởi đầu: Bác sĩ thường sẽ kê đơn liều khởi đầu là 1 viên Coveram 5mg/5mg mỗi ngày, uống vào buổi sáng.
  • Liều duy trì: Bác sĩ sẽ điều chỉnh liều dựa trên mức độ kiểm soát huyết áp và tình trạng của bệnh nhân.
  • Liều tối đa: Liều tối đa được khuyến cáo là 1 viên Coveram 10mg/10mg mỗi ngày, uống vào buổi sáng.

Cách dùng Coveram

  • Nên uống Coveram 5mg/5mg vào buổi sáng, cùng hoặc không cùng với thức ăn.
  • Uống thuốc với một ly nước đầy, không nhai hoặc nghiền thuốc.
  • Không ngưng thuốc đột ngột mà cần có sự hướng dẫn của bác sĩ.
  • Thuốc chỉ được sử dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý tăng giảm liều hoặc ngưng thuốc khi chưa có sự cho phép của bác sĩ.

Dạng bào chế & quy cách

  • Dạng bào chế: viên nén.
  • Quy cách: Hộp 30 viên.

Làm gì khi quá liều

Quá liều Coveram 5mg/5mg có thể dẫn đến các triệu chứng như huyết áp giảm quá thấp, tim đập nhanh, chóng mặt, buồn nôn, đau đầu, yếu cơ, mệt mỏi.

Nếu nghi ngờ bị quá liều Coveram 5mg/5mg, cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều

Nếu quên một liều Coveram 5mg/5mg, nên uống liều đã quên càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu đã gần đến giờ uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo theo lịch trình bình thường. Không nên uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Tác dụng phụ

Coveram 5mg/5mg nói chung là thuốc an toàn, tuy nhiên, giống như các loại thuốc khác, Coveram cũng có thể gây ra một số Tác dụng phụ.

Thường gặp

  • Đau đầu: Đau đầu là Tác dụng phụ thường gặp nhất khi sử dụng Coveram 5mg/5mg.
  • Chóng mặt: Chóng mặt có thể xảy ra do thuốc làm giảm huyết áp.
  • Mệt mỏi: Mệt mỏi là một Tác dụng phụ nhẹ, thường biến mất sau vài ngày sử dụng thuốc.
  • Sưng chân: Thuốc có thể gây sưng chân, đặc biệt là ở những người lớn tuổi.
  • Ho: Ho khô là Tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc ức chế men chuyển angiotensin, như perindopril.

Ít gặp

  • Buồn nôn: Buồn nôn là Tác dụng phụ ít gặp hơn, thường xuất hiện ở giai đoạn đầu sử dụng thuốc.
  • Tiêu chảy: Tiêu chảy có thể xảy ra do thuốc ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa.
  • Rối loạn tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa là một Tác dụng phụ không phổ biến, thường biểu hiện qua các triệu chứng như chán ăn, đầy bụng, khó tiêu.
  • Suy nhược: Suy nhược là một Tác dụng phụ ít gặp hơn, thường xảy ra ở những người sử dụng thuốc trong thời gian dài.
  • Nhịp tim nhanh: Nhịp tim nhanh là một Tác dụng phụ ít gặp hơn, thường xảy ra do thuốc làm giảm huyết áp.

Hiếm gặp

  • Phát ban: Phát ban là Tác dụng phụ hiếm gặp, thường biểu hiện dưới dạng mẩn đỏ, ngứa ngáy.
  • Ngứa: Ngứa cũng là một Tác dụng phụ hiếm gặp, thường xảy ra ở những người có làn da nhạy cảm.
  • Giảm bạch cầu: Giảm bạch cầu là Tác dụng phụ hiếm gặp, có thể xảy ra do thuốc ức chế hệ miễn dịch.
  • Rối loạn chức năng gan: Rối loạn chức năng gan cũng là Tác dụng phụ hiếm gặp, thường xảy ra ở những người có tiền sử bệnh gan.
  • Suy thận cấp: Suy thận cấp là Tác dụng phụ hiếm gặp, thường xảy ra ở những người bị suy thận mạn hoặc có tiền sử bệnh thận.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Liên quan đến perindopril:
    • Quá mẫn cảm với perindopril hay với bất cứ thuốc ức chế ACE khác.
    • Tiền sử phù mạch khi đã dùng thuốc ức chế ACE trước đây.
    • Phù mạch do di truyền hoặc tự phát.
    • Các quý 2 và 3 của thai kỳ.
  • Liên quan đến amlodipine:
    • Hạ huyết áp mạnh.
    • Quá mẫn cảm với amlodipine hoặc với các dihydropyridine khác.
    • Trạng thái sốc, bao gồm cả sốc tim.
    • Tắc nghẽn dòng chảy từ tâm thất trái (ví dụ hẹp nhiều động mạch chủ).
    • Đau thắt ngực không ổn định (loại trừ đau thắt ngực Prinzmetal).
    • Suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp (trong vòng 28 ngày đầu).
  • Liên quan đến Coveram
    • Tất cả các chống chỉ định liên quan đến mỗi thành phần, như đã được liệt kê trên đây, cũng sẽ được áp dụng cho Coveram.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có các nghiên cứu được thực hiện về ảnh hưởng của Coveram trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Amlodipin có thể ảnh hưởng nhẹ đến trung bình trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân bị chóng mặt đau đầu, mệt mỏi, kiệt sức hoặc buồn nôn, khả năng phản ứng có thể bị suy giảm.

Khuyến cáo thận trọng khi dùng Coveram, đặc biệt khi bắt đầu điều trị.

Phụ nữ mang thai

Không khuyến cáo dùng Coveram 5mg/5mg trong ba tháng đầu của thai kỳ. Chống chỉ định dùng Coveram trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú

Không khuyến cáo dùng Coveram 5mg/5mg cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Liên quan đến Perindopril

Các dữ liệu nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy phong bế kép hệ renin-anpiotensin - aldosteron (RAAS) bằng cách sử dụng kết hợp thuốc ức chế enzyme chuyển, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có liên quan tới tần suất cao hơn của các biến cố bất lợi như hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) khi so sánh với việc sử dụng đơn trị liệu thuốc tác động lên hệ RAAS.

Các thuốc gây tăng kali máu

Một số thuốc hoặc liệu pháp có thể làm tăng khả năng bị tăng kali máu: Aliskiren, các muối kali các lợi tiểu giữ kali, các thuốc 5mg, thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin-II, các thuốc NSAID, các thuốc heparin, các thuốc ức chế miễn dịch như cyclosporin, tacrolimus, trimethoprim và dạng phối hợp liều với sự kết hợp của sulfamethoxazol (Co - trimoxazol). Sự kết hợp các thuốc này làm tăng nguy cơ bị tăng kali máu.

Phối hợp là chống chỉ định

Aliskiren:

Những bệnh nhân bị đái tháo đường hoặc suy thận, nguy cơ bị tăng kali máu, làm xấu đi chức năng thận và tỷ lệ bệnh tật và tử vong do bệnh lý tim mạch tăng lên.

Điều trị ngoài cơ thể:

Điều trị ngoài cơ thể dẫn đến máu tiếp xúc với các bề mặt mang điện tích âm như thẩm tách hoặc lọc máu bằng một số màng lọc tốc độ cao nhất định (như màng polyacrylonitril) và loại bỏ lipoprotein tỷ trọng thấp bằng dextran sulphate do làm tăng nguy cơ phản ứng mẫn cảm. Nếu việc điều trị này được yêu cầu, cần cân nhắc sử dụng loại màng lọc khác hoặc một thuốc chống tăng huyết áp khác.

Sacubitril/valsartan:

Việc sử dụng đồng thời perindopril với sacubitril/valsartan được chống chỉ định do sự phối hợp của ức chế neprilysin Và thuốc 5mg có thể làm tăng nguy cơ phù mạch. Sacubitril/valsartan chỉ được sử dụng sau 36 giờ sau liều cuối cùng của perindopril. Liệu pháp perindopril chỉ được bắt đầu 36 giờ sau liều cuối cùng của sacubitril/valsartan.

Phối hợp không được khuyến cáo

Aliskiren:

Những bệnh nhân bị đái tháo đường hoặc suy thận, nguy cơ bị tăng kali máu, làm xấu đi chức năng thận và tỷ lệ bệnh tật và tử vong do bệnh lý tim mạch tăng lên.

Liệu pháp phối hợp thuốc 5mg và thuốc chẹn thụ thể angiotensin:

Đã có báo cáo trong y văn cho thấy những bệnh nhân bị chứng xơ vữa động mạch, suy tim hoặc đái tháo đường có tổn thương nội tạng, liệu pháp phối hợp thuốc 5mg và thuốc chẹn thụ thể angiotensin có liên quan đến tần suất bị hạ huyết áp, ngất, tăng kali máu, và xấu đi chức năng thận (gồm cả suy thận cấp) cao hơn so với sử dụng duy nhất một thuốc tác động lên hệ thống renin - angiotensin - aldosterone. Ức chế kép (ví dụ như phối hợp thuốc 5mg và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II) nên được hạn chế ở các trường hợp cụ thể kèm theo theo dõi chặt chẽ chức năng thận, nồng độ kali và huyết áp.

Estramustine:

Nguy cơ tăng các tác dụng không mong muốn như phù mạch thần kinh (phù mạch).

Co - trimoxazole (trimethoprim/sulfamethoxazole):

Bệnh nhân sử dụng đồng thời co - trimoxazole (trimethoprim/sulfamethoxazole) có thể làm nguy cơ tăng kali máu.

Các thuốc lợi tiểu giữ kali (như triamterene, amiloride...), các muối kali:

Tăng kali máu (có thể gây tử vong) đặc biệt trong trường hợp bị suy thận (tác dụng tăng kali máu hiệp đồng).

Phối hợp Perindopril với các thuốc nói trên không được khuyến cáo. Nếu phối hợp này được chỉ định, nên thận trọng và kiểm tra thường xuyên kali huyết thanh. Để sử dụng spironolactone trong trường hợp bị suy tim, xem dưới đây.

Lithi:

Tăng có hồi phục nồng độ lithi huyết thanh và độc tính đã được ghi nhận khi dùng đồng thời lithi với các thuốc ức chế enzyme chuyển. Không khuyến cáo sử dụng perindopril cùng lithi. Nếu cần thiết phải phối hợp, khuyến cáo nên theo dõi chặt nồng độ lithi huyết thanh.

Phối hợp cần đặc biệt thận trọng

Các thuốc chống đái tháo đường (insulin, các thuốc hạ đường huyết đường uống):

Các nghiên cứu dịch tễ đã cho thấy dùng đồng thời các thuốc 5mg và các thuốc chống đái tháo đường (insulin, các thuốc hạ đường huyết đường uống) có thể làm tăng tác dụng hạ glucose máu gây nguy cơ hạ đường huyết Hiện tượng này dường như xảy ra nhiều hơn trong những tuần đầu tiên của điều trị kết hợp và ở những bệnh nhân bị suy thận.

Các thuốc lợi tiểu không giữ kali:

Những bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu, và đặc biệt là ở những bệnh nhân có thể tích và/hoặc muối giảm, có thể bị giảm huyết áp quá mức sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc 5mg, khả năng bị hạ huyết áp có thể giảm bằng cách dùng thuốc lợi tiểu, tăng thể tích hoặc lượng muối đưa vào cơ thể trước khi bắt đầu điều trị với lượng thấp và tăng liều perindopril từ từ.

Trong tăng huyết áp động mạch, khi liệu pháp sử dụng thuốc lợi tiểu trước đó có thể gây giảm thể tích muối, hoặc phải dừng thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc 5mg, trong trường hợp này một thuốc lợi tiểu không giữ kali có thể được dùng trở lại sau đó hoặc phải bắt đầu thuốc ức chế enzym chuyển với liều thấp và tăng liều từ từ.

Trong suy tim sung huyết, điều trị bằng thuốc lợi tiểu, thuốc 5mg nên được bắt đầu bằng một liều rất thấp, có thể sau khi giảm liều thuốc lợi tiểu không giữ kali.

Trong mọi trường hợp cần theo dõi chức năng thận (nồng độ creatinine) trong vài tuần đầu tiên dùng liệu pháp 5mg.

Các thuốc lợi tiểu giữ kali (eplerenon, spironolactone):

Với epleron hoặc spironolactone liều từ 12,5mg đến 50mg mỗi ngày và với liều thấp thuốc 5mg:

Trong điều trị suy tim độ II-IV (NYHA) với phân suất tống máu 3g/ngày:

Khi dùng đồng thời các thuốc ức chế enzyme chuyển và các thuốc kháng viêm phi steroid (như acid acetylsalicylic ở mức liều chống viêm, các thuốc ức chế COX-2 và các thuốc kháng viêm phi steroid không chọn lọc), tác dụng hạ huyết áp có thể bị suy giảm, sử dụng đồng thời thuốc ức chế enzyme chuyển và các thuốc kháng viêm phi steroid có thể làm tăng nguy cơ làm xấu đi chức năng thận, bao gồm cả khả năng suy thận cấp và làm tăng nồng độ kali huyết thanh, đặc biệt trên bệnh nhân có chức năng thận kém trước đó. Nên thận trọng khi kết hợp, đặc biệt trên bệnh nhân cao tuổi. Bệnh nhân nên được bù nước đầy đủ và xem xét theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị phối hợp và định kỳ sau đó.

Phối hợp yêu cầu cẩn thận

Các gliptine (linagliptine, saxagliptine, sitagliptine, villagliptine):

Tăng nguy cơ phù mạch, do dipeptidyl peptidase IV (DPP-IV) bị giảm hoạt tính bởi gliptine, ở những bệnh nhân điều trị đồng thời với một thuốc 5mg.

Các thuốc giống giao cảm:

Các thuốc giống giao cảm có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc 5mg.

Vàng:

Các phản ứng nitritoid (các triệu chứng bao gồm đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp) hiếm khi được ghi nhận trên bệnh nhân đang được điều trị bằng vàng) dạng tiêm (natri aurothiomalat) và dùng đồng thời với thuốc 5mg bao gồm cả perindopril.

Liên quan đến amlodipin

Phối hợp không được khuyến cáo

Dantrolen (truyền tĩnh mạch):

Trên động vật, rung thất và trụy tim mạch dẫn đến tử vong đã được ghi nhận liên quan đến tăng kali máu khi kết hợp verapamil và dantrolen truyền tĩnh mạch. Do nguy cơ tăng kali máu, khuyến cáo không dùng đồng thời một thuốc chẹn kênh canxi ví dụ như amlodipin với dantrolen trên bệnh nhân có khả năng tăng thân nhiệt ác tính và trong điều trị tăng thân nhiệt ác tính.

Phối hợp cần đặc biệt thận trọng

Các thuốc gây cảm ứng CYP3A4:

Khi phối hợp với các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 đã biết, nồng độ amlodipine trong huyết tương có thể thay đổi. Do đó, cần kiểm soát huyết áp và cân nhắc điều chỉnh liều trong và sau khi phối hợp thuốc, đặc biệt là với các thuốc gây cảm ứng mạnh CYP3A4 (ví dụ rifampicin, hypericum perforatum).

Các thuốc ức chế CYP3A4:

Sử dụng đồng thời amlodipin với các thuốc ức chế mạnh và trung bình CYP3A4 (các thuốc ức chế protease, các thuốc kháng nấm dẫn chất azol, các macrolid như erythromycin và clarithromycin, verapamil hoặc diltiazem) có thể làm tăng đáng kể nồng độ amlodipin. Biểu hiện lâm sàng tương ứng với sự thay đổi dược động học này của thuốc có thể rõ hơn ở bệnh nhân cao tuổi. Do đó, có thể cần phải theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều.

Có sự tăng nguy cơ bị hạ huyết áp ở những bệnh nhân dùng clarithromycin với amlodipin. Khuyến cáo cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân khi sử dụng đồng thời amlodipin với clarithromycin.

Phối hợp cần cân nhắc

Hiệu quả hạ huyết áp của amlodipin cộng thêm với hiệu quả hạ huyết áp của các thuốc chống tăng huyết áp khác.

Tacrolimus:

Có nguy cơ bị tăng nồng độ tacrolimus máu khi phối hợp với amlodipin. Để tránh độc tính của tacrolimus, cần theo dõi nồng độ tacrolimus máu và điều chỉnh liều tacrolimus thích hợp khi dùng amlodipin ở bệnh nhân được điều trị bằng tacrolimus.

Các thuốc ức chế mTOR:

Các thuốc ức chế mTOR như sirolimus, temsirols và everolimus là những cơ chất của CYP3A. Amlodipine là một chất ức chế CYP3A yếu.

Khi phối hợp sử dụng cùng với các thuốc ức chế mTOR, amlodipin có thể làm tăng nồng độ các thuốc ức chế mTOR.

Ciclosporine:

Không có các nghiên cứu tương tác thuốc nào giữa ciclosporine và amlodipin được kiểm soát ở những người tình nguyện khỏe mạnh hoặc những quần thể khác ngoại trừ những bệnh nhân ghép thận, khi nhận thấy nồng độ đáy thay đổi tăng lên (trung bình là 0% - 40%) của ciclosporine. Cần cân nhắc theo dõi nồng độ ciclosporine ở những bệnh nhân ghép thận sử dụng amlodipin, và giảm liều ciclosporine nếu cần thiết.

Simvastatin:

Điều trị phối hợp đa liều amlodipin 10 mg với simvastatin 80 mg làm tăng 77% nồng độ simvastatin so với điều trị simvastatin đơn thuần. Hạn chế liều của simvastatin ở những bệnh nhân sử dụng amlodipin 20 mg mỗi ngày.

Các phối hợp khác:

Trong các nghiên cứu tương tác lâm sàng, amlodipin không ảnh hưởng đến dược động học của atorvastatin, digoxin, warfarin.

Dùng amlodipin với bưởi chùm hoặc nước ép bưởi chùm không được khuyến cáo do sinh khả dụng của amlodipin có thể tăng lên trên một số bệnh nhân dẫn đến làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc.

Liên quan đến Coveram

Phối hợp cần đặc biệt thận trọng

Baclofen:

Tăng tác dụng hạ huyết áp. Kiểm soát huyết áp và chức năng thận, điều chỉnh liều của thuốc chống tăng huyết áp nếu cần thiết.

Phối hợp cần cân nhắc

Các thuốc chống tăng huyết áp (như các thuốc chẹn beta) và các thuốc giãn mạch:

Sử dụng đồng thời các thuốc này có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của perindopril và amlodipin. Sử dụng thuốc đồng thời với nitroglycerin và các nitrat khác hoặc các thuốc giãn mạch khác có thể gây hạ huyết áp trầm trọng hơn, vì vậy nên được cân nhắc thận trọng.

Các corticoid, tetracosactid:

Làm giảm tác dụng hạ huyết áp (do tác dụng giữ nước và muối của các corticosteroid).

Các thuốc chẹn alpha (prazosin, alfuzosin, doxazosin, tamsulosin, terazosin):

Tăng tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

Amifostin:

  • Có thể làm tăng hiệu quả chống tăng huyết áp của amlodipin.
  • Các thuốc chống trầm cảm ba vòng/Thuốc chống loạn thần/Thuốc gây mê: Tăng tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.

Thuốc Coveram giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Giá của Coveram 5mg/5mg có thể thay đổi tùy theo nhà thuốc và khu vực. Bạn có thể liên hệ với nhà thuốc gần nhất để biết giá chính xác.

Coveram 5mg/5mg được bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc.

Kết luận

Thuốc Coveram 5mg/5mg là một loại thuốc hiệu quả, an toàn trong điều trị tăng huyết áp. Thuốc đã được chứng minh là có tác dụng giảm huyết áp ổn định, giúp kiểm soát bệnh hiệu quả.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, bạn cần tuân thủ chặt chẽ liều lượng và cách dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Trước khi sử dụng Coveram 5mg/5mg, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn cụ thể và sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả.

Dược sĩ duy thực

Thạc sĩ, Dược Sĩ Đại Học Dược Hà Nội Dược Sĩ Duy Thực

Đã kiểm duyệt nội dung
Xem thêm thông tin
Bac si
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm