Dung dịch sát khuẩn Betadine là một sản phẩm quen thuộc trong các gia đình Việt Nam, được sử dụng rộng rãi cho mục đích sát khuẩn vết thương, da và niêm mạc. Thành phần chính của dung dịch là Povidon-iod, một chất sát trùng có hiệu quả cao trong việc tiêu diệt vi khuẩn, nấm và virus. Betadine được bào chế dưới nhiều dạng, từ dung dịch đến gel, giúp người dùng lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình. Tuy nhiên, để sử dụng Betadine an toàn và hiệu quả, cần nắm rõ hướng dẫn sử dụng, thông tin về tác dụng phụ và các lưu ý cần thiết trước khi sử dụng. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc thông tin chi tiết về dung dịch sát khuẩn Betadine, từ thành phần, công dụng, cách sử dụng đến các lưu ý cần thiết.
Dung dịch sát khuẩn Betadine là một sản phẩm phổ biến được sử dụng rộng rãi cho mục đích sát khuẩn vết thương, da và niêm mạc. Nó là một giải pháp y tế hữu hiệu trong việc phòng ngừa nhiễm trùng và hỗ trợ điều trị các vấn đề về da. Sản phẩm có bán tại nhà thuốc Dược Hà Nội.
Dung dịch sát khuẩn Betadine là thuốc gì?
Dung dịch sát khuẩn Betadine là một loại thuốc kháng khuẩn tại chỗ, có tác dụng diệt khuẩn, nấm và virus. Thành phần chính của thuốc là Povidon-iod, một hỗn hợp trùng hợp polyvinylpyrrolidone với iod. Povidon-iod giải phóng iod tự do, một chất sát trùng mạnh có khả năng tiêu diệt vi sinh vật một cách hiệu quả.
Lưu ý trước khi sử dụng Dung dịch sát khuẩn Betadine
Trước khi sử dụng dung dịch sát khuẩn Betadine, cần lưu ý các điểm sau:
- Không sử dụng thuốc nếu bạn bị dị ứng với iod hoặc povidon.
- Không sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 1 tuổi.
- Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú mà không có sự chỉ định của bác sĩ.
- Tránh tiếp xúc dung dịch sát khuẩn Betadine với mắt, miệng và niêm mạc mũi.
- Nếu bạn bị bất kỳ tác dụng phụ nào, hãy ngừng sử dụng thuốc và đến gặp bác sĩ.
Thành phần của Dung dịch sát khuẩn Betadine
Chỉ Định của Dung dịch sát khuẩn Betadine
Dung dịch sát khuẩn Betadine được chỉ định dùng cho các trường hợp sau:
- Diệt mầm bệnh ở da, vết thương và niêm mạc
- Sát khuẩn da và niêm mạc trước khi mổ
- Ngăn ngừa nhiễm khuẩn vết thương sau khi phẫu thuật
- Dự phòng nhiễm khuẩn khi bỏng, vết rách nát, vết mài mòn
- Điều trị những trường hợp khác nhau về nhiễm khuẩn, vi rút, đơn bào, nấm ở da như: Tưa miệng, chốc lở, zona, herpes simplex, tinea.
- Tiệt khuẩn tay để làm vệ sinh hoặc trước khi mổ
- Để sát khuẩn và giúp vệ sinh cá nhân tốt hơn
Đối tượng sử dụng Dung dịch sát khuẩn Betadine
- Dung dịch sát khuẩn Betadine có thể được sử dụng bởi nhiều đối tượng khác nhau.
Cách dùng & Liều dùng Dung dịch sát khuẩn Betadine
Liều dùng Dung dịch sát khuẩn Betadine
Tiệt khuẩn tay:
- Tiệt khuẩn vệ sinh tay: 3 ml dung dịch mẹ - bôi thuốc trong 1 phút.
- Tiệt khuẩn để phẫu thuật: 2 x 5 ml dung dịch mẹ - bôi thuốc trong 5 phút.
Tiệt khuẩn da:
- Tiệt khuẩn da có ít tuyến bã nhờn: Trước khi tiêm, chích hoặc phẫu thuật, bôi dung dịch ít nhất trong 1 phút.
- Tiệt khuẩn da có nhiều tuyến bã nhờn: Trước mọi ca phẫu thuật, cần bôi thuốc ít nhất 10 phút, luôn luôn để cho da ẩm.
- Để tiệt khuẩn da trước phẫu thuật, tránh tạo các nơi đọng dung dịch thuốc dưới cơ thể người bệnh (vì có thể kích ứng da).
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Betadin antiseptic solution có thể dùng không pha hoặc pha loãng để súc hoặc rửa.
Cách dùng Dung dịch sát khuẩn Betadine
- Phết dung dịch mẹ (không pha loãng) dàn đều vào nơi cần điều trị. Sau khi để khô, sẽ tạo được một lớp phim thông khí, rất dễ rửa sạch bằng nước. Có thể bôi thuốc nhiều lần trong ngày.
Dược Lý
Dung dịch sát khuẩn Betadine có tác dụng sát khuẩn do thành phần chính là Povidon-iod.
Dược lực học
Povidon-iod là một hỗn hợp trùng hợp polyvinylpyrrolidone với iod (Povidon-iod) mà sau khi sử dụng sẽ tiếp tục giải phóng ra iod. Nguyên tố iod (I2) đã được biết từ lâu là một chất sát trùng có hiệu quả cao như diệt nhanh vi khuẩn, virus, nấm và một số động vật nguyên sinh in vitro.
Hai cơ chế tác dụng bao gồm:
- Iod tự do diệt vi trùng và trong khi đó iod gắn kết trong chất trùng hợp là nguồn dự trữ. Khi thuốc tiếp xúc với da và màng nhầy, iod mỗi lúc lại tách ra từ chất trùng hợp.
- Iod tự do phản ứng với nhóm -SH hoặc -OH có thể oxy hóa được của các amino acid trong các enzyme và cấu trúc protein của vi sinh vật, do đó mà bất hoạt và tiêu diệt các enzyme và protein đó.
Hầu hết các vi sinh vật đang trong quá trình sinh dưỡng đều bị tiêu diệt chỉ trong thời gian dưới một phút in vitro với rất nhiều bị tiêu diệt chỉ trong 15 đến 30 giây.
Trong quá trình này, iod bị mất màu; theo đó có thể thấy mức độ tác dụng của thuốc qua độ đậm nhạt của màu nâu. Liều nhắc lại có thể được đề nghị khi mất màu. Sự kháng thuốc chưa được thấy báo cáo.
Dược động học
Hấp thu: Thông thường, dùng iod tại chỗ dẫn đến hấp thu toàn thân một lượng rất nhỏ. Tuy nhiên, khi dùng tại âm đạo iod được hấp thu nhanh và nồng độ huyết tương của toàn bộ iod và iod vô cơ tăng lên một cách đáng kể.
Povidon (PVP): Sự hấp thu và đặc biệt bài tiết qua đường niệu của povidon phụ thuộc chủ yếu vào trọng lượng phân tử (của hợp chất). Với trọng lượng phân tử lớn hơn 35. 000 đến 50. 000 phải dự kiến về việc tồn lưu thuốc.
Iod: Cách thức hấp thu iod hoặc hợp chất của iod vào các tổ chức tương tự như khi iod được dùng bằng các đường dùng khác. Nửa đời sinh học sau khi dùng tại âm đạo khoảng 2 ngày. Đào thải chủ yếu bằng đường niệu.
Dạng bào chế & Quy cách đóng gói.
Dạng bào chế
Quy cách đóng gói
Tác dụng phụ
Dung dịch sát khuẩn Betadine là một sản phẩm an toàn, tuy nhiên, một số tác dụng phụ có thể xảy ra, đặc biệt khi sử dụng thuốc trong thời gian dài.
Thường gặp
- Kích ứng da: Hiếm khi xảy ra các phản ứng mẫn cảm da (ví dụ các phản ứng dị ứng tiếp xúc kéo dài, mà có thể xuất hiện dưới dạng ngứa, ban đỏ, vết bỏng rộp nhỏ hoặc các biểu hiện tương tự).
Ít gặp
- Phản ứng dị ứng: Đã có trường hợp báo cáo đơn lẻ, phản ứng dị ứng cấp tính kèm theo hạ huyết áp và/hoặc khó thở (phản ứng phản vệ).
Hiếm gặp
- Hấp thu iod: Điều trị dài ngày dung dịch povidon-iod trong điều trị vết thương và vết bỏng trên diện rộng da có thể dẫn đến hấp thu iod rõ rệt. Trong một vài trường hợp cá biệt, những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý tuyến giáp có thể tiến triển tăng năng tuyến giáp (gây ra do iod), thỉnh thoảng xuất hiện các triệu chứng như mạch nhanh hoặc không ngừng.
- Mất cân bằng điện giải: Sau khi hấp thu lượng lớn povidon-iod (ví dụ trong điều trị bỏng), thấy xuất hiện mất cân bằng điện giải gia tăng và nồng độ Osmol trong máu bất thường, suy chức năng thận với suy thận cấp tính và nhiễm axit chuyển hóa đã được đề cập đến khi dùng các sản phẩm có iod.
Hãy báo cáo với bác sĩ về các tác dụng ngoại ý gặp phải khi bạn dùng thuốc này
Lưu ý
Sử dụng dung dịch sát khuẩn Betadine cần lưu ý một số điểm quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Chống chỉ định
- Không dùng thuốc khi được biết có mẫn cảm với iod hoặc povidon.
- Không dùng thuốc khi có sự hoạt động quá mức của tuyến giáp (tăng năng tuyến giáp), các bệnh lý rõ ràng khác của tuyến giáp, cũng như trước và sau khi trị liệu iod phóng xạ.
- Không được dùng thuốc này trước khi làm nhấp nháy đồ iod phóng xạ hoặc điều trị iod phóng xạ trong ung thư biểu mô tuyến giáp.
- Không sử dụng cho trẻ sơ sinh có cân nặng nhỏ hơn 1,5 g.
Thận trọng khi sử dụng
- Chỉ dùng tại chỗ. Khi sát khuẩn tiền phẫu thuật, tránh tạo các nơi đọng dung dịch thuốc dưới cơ thể người bệnh. Quá trình chờ dung dịch ướt cho tới lúc khô có thể gây ra kích thích da hoặc hiếm khi có các phản ứng da nghiêm trọng. Có thể xảy ra các vết bỏng hóa học ở da do sự đọng vũng.
- Trong trường hợp gặp kích ứng da hoặc viêm da tiếp xúc hoặc mẫn cảm thì ngừng sử dụng thuốc.
- Không làm nóng thuốc trước khi bôi. Giữ xa tầm tay trẻ em.
Mức ảnh hưởng tới khả năng vận hành máy móc
Dung dịch sát khuẩn Betadine không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Trong thời kỳ mang thai, chỉ dùng dung dịch povidon iod khi có chỉ định chặt chẽ và dùng với liều tối thiểu.
Thời kỳ cho con bú
Hơn nữa, iod được tập trung trọng sữa mẹ, tương đương như trong huyết thanh. Povidon-iod có thể gây ra thiểu năng tuyến giáp thoáng qua với việc tăng TSH ở bào thai hay trẻ sơ sinh. Có thể cần phải kiểm tra chức năng tuyến giáp ở trẻ nhỏ. Cần tránh tuyệt đối bất cứ khả năng nào có thể xảy ra việc trẻ nhỏ nuốt povidone iod vào bụng.
Tương tác thuốc
- Phức hợp Povidon-iod có tác dụng với độ pH từ 2,0 đến 7,0. Có khả năng rằng phức hợp này sẽ phản ứng lại với protein và các hợp chất hữu cơ chưa bão hòa khác, dẫn đến sự giảm sút tác dụng của phức hợp (thuốc không hiệu quả).
- Sử dụng đồng thời các chế phẩm chứa thành phần enzyme, hydrogen peroxide, bạc và taurolidine làm cho hiệu quả điều trị của cả hai chế phẩm yếu đi.
- Sử dụng Povidon-iod có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm hoặc chức năng của tuyến giáp và không thể tiến hành điều trị bệnh lý tuyến giáp bằng iod. Sau khi ngưng sử dụng Povidon-Iod, cần ít nhất 1 - 2 tuần mới được thực hiện nhấp nháy đồ.
- Povidon-iod có thể làm cho kết quả xét nghiệm tìm máu trong phân hoặc máu trong nước tiểu dương tính giả.
Dung dịch sát khuẩn Betadine giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
Giá thành
Dung dịch sát khuẩn Betadine có giá thành phổ biến từ 58.000đ đến 65.000đ/chai.
Nơi mua
Bạn có thể mua dung dịch sát khuẩn Betadine tại các địa điểm sau:
- Nhà thuốc
- Siêu thị
- Cửa hàng thuốc
- Trang web thương mại điện tử
Kết luận
Dung dịch sát khuẩn Betadine là một sản phẩm quen thuộc trong các gia đình Việt Nam, được sử dụng rộng rãi cho mục đích sát khuẩn vết thương, da và niêm mạc. Nó là một giải pháp y tế hữu hiệu trong việc phòng ngừa nhiễm trùng và hỗ trợ điều trị các vấn đề về da.
Tuy nhiên, để sử dụng Betadine an toàn và hiệu quả, cần nắm rõ hướng dẫn sử dụng, thông tin về tác dụng phụ và các lưu ý cần thiết trước khi sử dụng. Bên cạnh đó, hãy luôn tuân thủ các khuyến cáo của chuyên gia y tế để sử dụng dung dịch một cách hiệu quả và an toàn.