1. /

Thuốc Antivic 75mg điều trị đau dây thần kinh, động kinh và rối loạn lo âu

SP007839

Quy cách

Hộp 10 Vỉ x 10 Viên

Nước sản xuất

Viet Nam

Công ty sản xuất

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN

Số Đăng Ký

VD-26751-17

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Xem hệ thống Nhà thuốc

Thuốc Antivic 75mg điều trị đau dây thần kinh, động kinh và rối loạn lo âu

Kích thước chữ

  • Mặc định

  • Lớn hơn

Mô tả sản phẩm

Thuốc Antivic 75mg là một loại thuốc được kê đơn phổ biến, có chứa hoạt chất Pregabalin 75mg. Thuốc được sử dụng để điều trị một loạt các tình trạng sức khỏe, bao gồm đau dây thần kinh, động kinh và rối loạn lo âu.

Antivic 75mg đã trở thành một lựa chọn phổ biến cho các bác sĩ và bệnh nhân do hiệu quả của nó trong việc giảm đau, kiểm soát cơn động kinh và mang lại sự nhẹ nhõm cho những người bị lo âu.

Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn sâu sắc về Antivic 75mg, bao gồm công dụng, đối tượng phù hợp, liều lượng, Tác dụng phụ và thông tin quan trọng khác để giúp bạn hiểu rõ hơn về loại thuốc này.

Giới thiệu chung Thuốc Antivic 75mg

Thuốc Antivic 75mg là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc chống co giật và giảm đau. Hoạt chất chính trong Antivic 75mg là Pregabalin, một hợp chất có cấu trúc tương tự GABA, một chất dẫn truyền thần kinh có chức năng ức chế hoạt động của não. Tuy nhiên, Pregabalin không gắn trực tiếp với thụ thể GABA như các thuốc chống co giật truyền thống. Thay vào đó, nó tác động lên các kênh canxi phụ thuộc điện thế, dẫn đến giảm giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh gây đau và co giật trong hệ thần kinh trung ương.

Thành phần Thuốc Antivic 75mg

Thành phần
Pregabalin 75mg
Tá dược vừa đủ

Chỉ Định Thuốc Antivic 75mg

Antivic 75mg được chỉ định để điều trị các tình trạng sau:

  • Đau dây thần kinh trung ương và ngoại biên: Điều trị các cơn đau kéo dài gây ra do tổn thương các dây thần kinh. Bao gồm đau dây thần kinh do bệnh tiểu đường, bệnh zona, chấn thương, hoặc phẫu thuật.
  • Động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể ở người lớn: Sử dụng kết hợp với các thuốc chống động kinh khác để kiểm soát các cơn co giật.
  • Rối loạn lo âu lan tỏa (GAD): Giúp giảm các triệu chứng như lo lắng quá mức, căng thẳng, bồn chồn, khó tập trung và rối loạn giấc ngủ.

Đối tượng sử dụng Thuốc Antivic 75mg

Antivic 75mg có thể được kê đơn cho các đối tượng sau:

  • Người lớn bị đau dây thần kinh trung ương và ngoại biên.
  • Người lớn bị động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể.
  • Người lớn bị rối loạn lo âu lan tỏa (GAD).

Dược lý Thuốc Antivic 75mg

Dược lực học

Pregabalin là một thuốc chống co giật và giảm đau. Pregabalin có cấu trúc tương tự chất ức chế thần kinh trung ương GABA, song không gắn trực tiếp với các thụ thể GABAa, GABAb, hay thụ thể của benzodiazepin, không làm tăng đáp ứng của GABAa trên các tế bào thần kinh nuôi cấy, cũng không làm thay đổi nồng độ GABA trên não chuột, không ảnh hưởng đến thu hồi cũng như thoái giáng GABA. Trên các tế bào thần kinh nuôi cấy, sử dụng lâu dài pregabalin sẽ làm tăng mật độ các protein vận chuyển và tăng tốc độ vận chuyển GABA.

Pregabalin gắn với các mô thần kinh trung ương với ái lực cao tại vị trí α2-S (một tiểu đơn vị của kênh calci phụ thuộc điện thế). Mặc dù cơ chế chính xác của pregabalin chưa được biết đầy đủ, song việc gắn với tiểu đơn vị α2-S có thể liên quan đến tác dụng giảm đau và chống co giật của pregabalin. In vitro, pregabalin làm giảm sự giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh phụ thuộc calci như glutamat, norepinephrin, peptid liên quan đến gen điều hòa calcitonin, và chất P, có thể thông qua điều hòa chức năng của kênh calci.

Cơ chế tác dụng:

Pregabalin gắn với 1 tiểu đơn vị phụ (α2– δ protein) của kênh calci cổng điện thế trong hệ thống thần kinh trung ương.

Bằng chứng từ mô hình động vật có tổn thương thần kinh chỉ ra rằng pregabalin giảm giải phóng chất dẫn truyền thần kinh cảm thụ đau phụ thuộc vào canxi ở tủy sống, có thể thông qua sự ngăn cản vận chuyển canxi và/hoặc giảm dòng canxi. Bằng chứng từ các mô hình động vật khác có tổn thương thần kinh cho thấy hoạt tính giảm đau của pregabalin cũng có thể gián tiếp qua các tương tác với các con đường phó giao cảm và serotonin.

Dược động học

Hấp thu:

Antivic 75 mg được hấp thu nhanh ở đường uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 - 1,5 giờ. Về mặt lâm sàng, ảnh hưởng của thức ăn không đáng kể do chỉ làm giảm tốc độ, không làm giảm mức độ hấp thu thuốc. Sinh khả dụng đường uống của hoạt chất là ≥ 90%, không phụ thuộc liều. Nồng độ ổn định đạt được sau khi uống 24 - 48 giờ.

Phân bố:

Ở người, thể tích phân bố của pregabalin sau khi uống là khoảng 0,56l/kg. Pregabalin không liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa:

Trong cơ thể người quá trình chuyển hóa của pregabalin là không đáng kể. Chất chuyển hóa chính của pregabalin được tìm thấy trong nước tiểu chỉ chiếm 0,9% liều dùng.

Thải trừ:

Pregabalin được thải trừ khỏi hệ tuần hoàn chủ yếu bằng cách bài tiết qua thận dưới dạng thuốc không thay đổi. Thời gian bán thải trung bình của pregabalin là 6,3 giờ. Độ thanh thải của pregabalin trong huyết tương và độ thanh thải ở thận tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin. Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc đang chạy thận nhân tạo.

Cách dùng & Liều dùng Thuốc Antivic 75mg

Liều dùng Thuốc Antivic 75mg

  • Đau dây thần kinh: 150 đến 600mg mỗi ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần.
  • Động kinh cục bộ: 150 đến 600mg mỗi ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần.
  • Rối loạn lo âu lan tỏa: 150 đến 600mg mỗi ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần.

Cách dùng Thuốc Antivic 75mg

  • Antivic 75mg được dùng đường uống, với hoặc không có thức ăn.
  • Thuốc nên được uống theo chỉ dẫn của bác sĩ và tuyệt đối không tự ý thay đổi liều lượng hoặc ngưng thuốc.

Dạng bào chế & Quy cách đóng gói Thuốc Antivic 75mg

Dạng bào chế: Viên nang cứng

Quy cách: Hộp. 10 vỉ x 10 viên

Làm gì khi uống sai liều dùng 

Quá liều

  • Nếu bạn uống quá liều Antivic 75mg, hãy liên lạc ngay với bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
  • Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, nôn mửa, nhịp tim chậm, khó thở.

Quên 1 liều

  • Nếu bạn quên một liều Antivic 75mg, hãy uống liều đó ngay khi bạn nhớ ra.
  • Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp như bình thường.
  • Không được uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Tác dụng phụ

Antivic 75mg có thể gây ra một số Tác dụng phụ, bao gồm:

Thường gặp

  • Chóng mặt, buồn ngủ, mất điều vận, nhức đầu.
  • Nhìn mờ, nhìn đôi.
  • Phù ngoại vi.
  • Tăng cân, khô miệng.
  • Run cơ, chuột rút cơ, đau khớp, đau lưng, đau chân tay, co thắt cổ tử cung.
  • Nhiễm khuẩn.

Ít gặp

  • Viêm dây thần kinh, suy nghĩ bất thường, mất nhân cách, mệt mỏi, lú lẫn, sảng khoái, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn chú ý, mất phối hợp động tác, mất hoặc giảm trí nhớ, đau, chóng mặt, cảm giác bất thường hay giảm cảm giác, lo lắng, trầm cảm, mất định hướng, ngủ lịm, sốt, tăng trương lực cơ, trạng thái li bì, sững sờ hoặc kích động.
  • Rối loạn thị giác, giảm thị lực, rung giật nhãn cầu, viêm kết mạc.
  • Giảm thính lực.
  • Viêm xoang, khó thở, viêm phế quản, viêm họng - thanh quản.
  • Đau ngực, phù.
  • Phù mặt, vết thâm tím, ngứa.
  • Ứ dịch, giảm glucose huyết.
  • Táo bón, thèm ăn, đầy hơi, nôn, đau bụng, viêm dạ dày - ruột.
  • Tiểu nhiều và tiểu không tự chủ, mất khoái cảm, giảm tình dục.
  • Giảm tiểu cầu.
  • Rối loạn thăng bằng, dáng đi bất thường, yếu cơ, đau khớp, giật cơ, đau lưng, co thắt cơ, giật rung cơ, dị cảm, tăng CPK, chuột rút, đau cơ, nhược cơ.
  • Phản ứng dị ứng, hội chứng giả cúm.

Hiếm gặp

  • Suy tim, suy hô hấp, co giật, loạn tâm thần, trầm cảm, ý nghĩ tự tử, tử vong (do dùng quá liều hoặc kết hợp với thuốc khác).

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Antivic 75mg chống chỉ định với bệnh nhân mẫn cảm với thuốc và/hoặc bất cứ thành phần nào trong chế phẩm.

Mức ảnh hưởng tới khả năng vận hành máy móc

  • Antivic 75mg có thể gây chóng mặt, buồn ngủ, mất điều vận, nhìn mờ. Do đó, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc trong khi sử dụng thuốc.

Thời kỳ mang thai

  • Antivic 75mg không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ mang thai vì chưa có đủ bằng chứng về độ an toàn của thuốc đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

  • Antivic 75mg có thể bài tiết vào sữa mẹ. Do đó, không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

  • Antivic 75mg có thể tương tác với một số thuốc khác, có thể làm giảm tác dụng của thuốc hoặc gây ra Tác dụng phụ nghiêm trọng.
  • Nên thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng, bao gồm cả thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vitamin và thảo dược.

Nghiên cứu/thử nghiệm lâm sàng (Clinical Studies)

Antivic 75mg đã được đánh giá trong nhiều thử nghiệm lâm sàng để chứng minh hiệu quả và độ an toàn của thuốc trong điều trị đau dây thần kinh, động kinh cục bộ và rối loạn lo âu lan tỏa. Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy Antivic 75mg có hiệu quả trong việc giảm đau, kiểm soát cơn động kinh và cải thiện các triệu chứng lo âu ở bệnh nhân. Tuy nhiên, cũng có một số báo cáo về Tác dụng phụ, bao gồm buồn ngủ, chóng mặt, tăng cân, và một số vấn đề về tim mạch.

Thuốc Antivic 75mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Giá Antivic 75mg có thể thay đổi tùy theo nhà thuốc và khu vực bạn mua. Bạn nên liên hệ với nhà thuốc gần nhất để biết giá cụ thể.

Antivic 75mg được bán tại hầu hết các nhà thuốc trên toàn quốc.

Kết luận

Thuốc Antivic 75mg là một loại thuốc hiệu quả trong việc điều trị một loạt các tình trạng sức khỏe, bao gồm đau dây thần kinh, động kinh và rối loạn lo âu. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm An Viên tại Việt Nam. Antivic 75mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng và được bán tại hầu hết các nhà thuốc trên toàn quốc.

Tuy nhiên, việc sử dụng Antivic 75mg cần được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị. Bạn nên thông báo cho bác sĩ về mọi vấn đề sức khỏe, các loại thuốc bạn đang sử dụng, và bất kỳ phản ứng bất thường nào khi sử dụng Antivic 75mg để đảm bảo sức khỏe của bản thân.

Dược sĩ duy thực

Thạc sĩ, Dược Sĩ Đại Học Dược Hà Nội Dược Sĩ Duy Thực

Đã kiểm duyệt nội dung
Xem thêm thông tin
Bac si
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm